Joshua Kimmich

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Joshua Walter Kimmich
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 8 tháng 2, 1995 (22 tuổi)
Nơi sinh Rottweil, Đức
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in).[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
FC Bayern München
Số áo 32
CLB trẻ
0000–2007 VfB Bösingen
2007–2013 VfB Stuttgart
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2015 RB Leipzig 53 (3)
2015– FC Bayern München 61 (7)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-17 Đức 2 (0)
2013 U-18 Đức 5 (0)
2013–2014 U-19 Đức 9 (1)
2014–2016 U-21 Đức 14 (2)
2016– Đức 25 (3)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 4 tháng 11 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 10 tháng 11 năm 2017

Joshua Walter Kimmich (sinh ngày 8 tháng 2 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Đức, đá tiền vệ cho đội FC Bayern MünchenĐội tuyển bóng đá quốc gia Đức.

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Kimmich hai lần khoác áo đội U-17 (vào các ngày 12 và 15 tháng 11 năm 2011 gặp đội tuyển Azerbaijan) và 5 lần cho đội U-18 vào năm 2013, anh có bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 13 tháng 11 năm 2013 tại Bayonne, trong trận U-19 Đức thắng đội tuyển Pháp 4:3.

Anh ra mắt đội U-21 khi vào sân thay người trong hai trận đấu với đội tuyển Ukraina vào ngày 10 và ngày 14 tháng 10 năm 2014 thuộc khuôn khổ vòng loại giải vô địch U-21 châu Âu (diễn ra vào tháng 6 năm 2015 ở Cộng hòa Séc).

Vào ngày 17 tháng 5 năm 2016 Kimmich lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển quốc gia chuẩn bị cho giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 tại Pháp.[2][3] Anh ra mắt đội tuyển quốc gia lần đầu vào ngày 29 tháng 5 năm 2016 tại Augsburg với kết quả thua 1: 3 trong trận giao hữu với đội tuyển Slovakia. Sau đó anh có tên trong đội hình chính thức của Đức tranh tài tại giải vô địch châu Âu [4].

Tại giải vô địch châu Âu ở Pháp, Kimmich được chọn đá chính ở vị trí hậu vệ phải từ trận thứ ba gặp Bắc Ireland. Nhờ đá tốt, anh đảm bảo được vị trí chính thức trong đội. Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 4 tháng 9 năm 2016 tại Oslo trong trận thắng đội tuyển Na Uy tại vòng loại World Cup 2018 với tỉ số 3:0.

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 4 tháng 11 năm 2017
Câu lạc bộ Mùa giải Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Khác Tổng cộng
Bundesliga Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
RB Leipzig 2013–14 3. Liga 26 1 0 0 26 1
2014–15 2. Bundesliga 27 2 2 0 29 2
Tổng cộng 53 2 2 0 55 3
Bayern Munich 2015–16 Bundesliga 23 0 4 0 9 0 0 0 36 0
2016–17 27 6 4 0 8 3 1 0 40 9
2017–18 11 1 2 0 4 2 1 0 18 3
Tổng cộng 11 1 2 0 4 2 1 0 18 3
Tổng cộng sự nghiệp 114 10 13 0 21 5 2 0 149 15

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 5 tháng 10 năm 2017.[5]
International goals by date, venue, cap, opponent, score, result and competition
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 4 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
2 6 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch  Đan Mạch 1–1 1–1 Giao hữu
3 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Winston Park, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 3–0 3–1 Vòng loại World Cup 2018

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UEFA.com's weekly wonderkid: Joshua Kimmich”. UEFA. Ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ Löws EM-Auswahl, dfb.de, abgerufen am 21. Mai 2016
  3. ^ Bản lưu trữ tại Wayback Machine, dfb.de, abgerufen am 21. Mai 2016
  4. ^ Bản lưu trữ tại Wayback Machine, dfb.de, abgerufen am 31. Mai 2016
  5. ^ “Joshua Kimmich - national football team player”. EU-Football.info. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2016.