Serdar Tasci

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Serdar Tasci
Serdar Tasci.jpg
Tasci năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Serdar Tasci
Ngày sinh 24 tháng 4, 1987 (31 tuổi)
Nơi sinh Esslingen am Neckar, Tây Đức
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
F.K. Spartak Moskva
Số áo 35
CLB trẻ
1993–1997 SC Altbach
1997–1999 Stuttgarter Kickers
1999–2005 VfB Stuttgart
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 VfB Stuttgart II 30 (3)
2006–2013 VfB Stuttgart 180 (9)
2013– F.K. Spartak Moskva 42 (2)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-19 Đức 3 (0)
2007 U-20 Đức 1 (0)
2007 U-21 Đức 1 (0)
2008–2010 Đức 14 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 30 tháng 11 năm 2015.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Serdar Tasci (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1987 ở Esslingen) là một hậu vệ người Đức hiện chơi cho VfB StuttgartĐức. Anh thường chơi ở vị trí trung vệ hay hậu vệ phải.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp câu lạc bộ và tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tasci được sinh ra ở phía Tây Đức trong một gia đình Thổ Nhĩ Kỳ. Anh chơi cho đội trẻ SC Altbach và từ năm 1999 tới nay anh chơi cho VfB Stuttgart. Trước mùa giải 2005-06, anh chơi cho đội II của Stuttgart. Từ mùa giải 2006-07, anh được đôn lên chơi ở đội I.

Anh có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 20 tháng 8 năm 2006 gặp Arminia Bielefeld, trong trận đấu thứ hai của mùa giải, anh khiến tiền đạo người Đan Mạch Jon Dahl Tomasson gặp chấn thương. Bàn thắng đầu tiên của anh tới 1 tuần sau đó trong trận gặp Borussia Dortmund.

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2009 anh gia hạn hợp đồng với Stuttgart tới mùa hè năm 2014.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bởi có nguồn gốc Thổ Nhĩ Kỳ song lại được sinh ở Đức, anh được phép chọn để chơi cho Đức hoặc đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ và vào tháng 10 năm 2006 anh quyết định chơi cho đội tuyển Đức. Anh có trận ra mắt cho đội U21 Đức vào ngày 6 tháng 2 năm 2007 trong trận thắng 2-0 trước Scotland và có trận ra mắt cho đội tuyển quốc gia Đức vào ngày 20 tháng 8 năm 2007 trong trận thắng trước đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 3 tháng 10 năm 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
VfB Stuttgart 2006–07 Bundesliga 26 2 5 0 31 2
2007–08 Bundesliga 21 1 2 0 6 0 29 1
2008–09 Bundesliga 27 1 3 0 10 1 40 2
2009–10 Bundesliga 27 2 3 0 8 1 38 3
2010–11 Bundesliga 26 0 2 0 4 1 32 1
2011–12 Bundesliga 28 3 2 0 30 3
2012–13 Bundesliga 25 0 4 0 10 1 39 1
2013–14 Bundesliga 1 0 1 0 2 0 4 0
Tổng cộng 181 9 22 0 38 4 241 13
Spartak Moscow 2013–14 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 4 0 0 0 4 0
2014–15 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 22 1 1 0 23 1
2015–16 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 11 1 1 0 12 1
Tổng cộng 37 2 2 0 39 2
Tổng cộng sự nghiệp 218 11 23 0 38 4 280 15

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 19 tháng 8 năm 2013.[1]

Đức
Năm Trận Bàn
2008 4 0
2009 5 0
2010 5 0
Tổng cộng 14 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Soccerway profile”. Soccerway. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2015.