F.K. Spartak Moskva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Spartak Moskva
FC Spartak Moscow logo.png
Tên đầy đủ Футбольный клуб Спартак Москва
(Futbol'nyj Klub Spartak Moskva)
Biệt danh Myaso [1], Krasno-belye (Đội bóng Đỏ-Trắng), Narodnaya komanda (The People's Team)
Thành lập 1922
Sân vận động Sân vận động Luzhniki, Moskva
Sức chứa sân 78.000
Chủ tịch Nga Leonid Fedun
Huấn luyện viên Nga Valery Karpin
Giải đấu Russian Premier League
2012-13 4
Sân khách

Spartak Moskva là một đội bóng đá của Moskva, Nga. Họ có biệt danh là "Thịt" bởi trước đây đội bóng được sở hữu bởi một công ty chuyên thụ thập sản phẩm nông nghiệp.

Spartak đã vô địch 12 chức vô địch Liên Xô (chỉ sau Dynamo Kyiv). Họ cũng vô địch cúp quốc gia Liên Xô 10 lần và cúp quốc gia Nga 3 lần. Spartak đã vào đến vòng bán kết của ba giải đấu ở châu Âu.

Câu lạc bộ là thành phần của câu lạc bộ thể thao Spartak Moskva. Các đội khác bao gồm có cả đội hockey trên băng Spartak Moskva.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tích ở châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Thành tích Ghi chú
Cúp châu Âu / UEFA Champions League
1980-81 Bán kết tiếp Real Madrid 0-0 in Moscow, 0-2 in Madrid
1990-91 Bán kết tiếp Marseille 1-3 ở Moscow, 1-2 ở Marseille
1993-94 Tứ kết Về thứ ba trong bảng đấu có Barcelona, MonacoGalatasaray
1995-96 Tứ kết tiếp Nantes 2-2 in Moscow, 0-2 in Nantes
Cúp C2
1972-73 Tứ kết tiếp Milan 0-1 ở Moscow, 1-1 ở Milan
1992-93 Bán kết tiếp Antwerp 1-0 ở Moscow, 1-3 ở Antwerp
UEFA Cup
1983-84 Tứ kết tiếp Anderlecht 2-4 ở Brussels, 1-0 ở Moscow
1997-98 Bán kết tiếp Inter 1-2 ở Moscow, 1-2 ở Milan

Vị trí ở giải vô địch quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá ngoại hạng Nga

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8, 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nga TM Anton Mitryushkin
3 Nga HV Sergei Bryzgalov
4 Nga HV Sergei Parshivlyuk
5 Brasil TV Rômulo
7 Nga HV Kirill Kombarov
8 Nga TV Denis Glushakov
9 Nga Denis Davydov
10 Armenia Yura Movsisyan
11 Armenia TV Aras Özbiliz
13 Nga HV Vladimir Granat
15 Nga TV Roman Shirokov
16 Ý HV Salvatore Bocchetti
17 Nga TV Aleksandr Zuyev
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Cabo Verde Zé Luís
23 Nga HV Dmitri Kombarov
24 Hà Lan TV Quincy Promes
27 Nga TV Aleksandr Zotov
32 Nga TM Artyom Rebrov (Đội trưởng)
34 Nga HV Yevgeni Makeyev
35 Đức HV Serdar Tasci
37 Nga TV Georgi Melkadze
40 Nga TV Artyom Timofeyev
49 Gruzia TV Jano Ananidze
52 Nga TV Igor Leontyev
71 Bulgaria TV Ivelin Popov

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
29 Nga TV Daniil Gorovykh
31 Nga TM Ilya Sukhoruchenko
36 Nga Dmitri Malikov
38 Nga HV Konstantin Shcherbakov
43 Nga Daniil Makeyev
56 Nga TM Vadim Averkiyev
59 Nga TV Nazar Gordeochuk
65 Nga HV Oleg Krasilnichenko
66 Nga TV Maksim Yermakov
74 Nga HV Valentin Vinnichenko
75 Nga Maximiliano Artemio Lyalushkin
76 Nga HV Ivan Kostylyov
79 Nga Aleksandr Rudenko
Số áo Vị trí Cầu thủ
81 Nga TM Yuri Shcherbakov
83 Nga TV Vladislav Panteleyev
84 Nga TV Boris Tsygankov
89 Nga TV Vladlen Babayev
91 Nga TV Aleksandr Lomovitskiy
92 Nga HV Nikolai Rasskazov
93 Nga HV Artyom Sokol
94 Nga HV Andrei Shigorev
95 Nga TV Vladislav Razdelkin
96 Nga HV Aleksandr Likhachyov
97 Nga TV Daniil Polyboyarinov
98 Nga TM Aleksandr Maksimenko

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
30 Nga TM Sergei Pesyakov (tại Anzhi đến ngày 31 tháng 5, 2016)
- Argentina TV Tino Costa (tại Genoa đến ngày 30 tháng 6, 2016)
44 Nga Pavel Yakovlev (tại Krylia Sovetov đến ngày 31 tháng 5, 2016)

Các cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nhiệm kì Danh hiệu
Cộng hòa Séc Antonin Fivebr 1936
Liên Xô Mikhail Kozlov tháng 1936-1937
Liên Xô Konstantin Kvashnin 1937-tháng 9 năm 1938, 1944, 1948
Liên Xô Pyotr Popov tháng 9 năm 1938—1939; 1941
Liên Xô Vladimir Gorokhov 1940, 1942-1943
Liên Xô Pyotr Isakov tháng 1-tháng 8, 1945, tạm quyền
Liên Xô Alber Wolrat Tháng 9 năm 1945-1947
Liên Xô Abram Dangulov 1949- tháng 5 năm 1951
Liên Xô Pyotr Isakov 1945 (tháng 1 - tháng 8), tạm quyền
Liên Xô Georgi Glazkov tháng 6 - tháng 12 năm 1951
Liên Xô Vasily Sokolov 1952-1954
Liên Xô Nikolay Gulyaev 1955—1959, 1966, 1973—1975
Liên Xô Nikita Simonyan 1960- tháng 9, 1965, tháng 7, 1967-1972
Liên Xô Sergei Salnikov tháng 1 - tháng 7 năm 1967
Liên Xô Anatoly Krutikov 1976
Liên Xô Konstantin Beskov 1978-1988
Nga Oleg Romantsev 1989-1995, 1997- tháng 5 năm 2003
Nga Georgi Yartsev 1996
Nga Vladimir Fedotov Tháng 5 - tháng 6, 2003 (tạm quyền), tháng 9 - tháng 10, 2003 (tạm quyền), tháng 4, 2006- 19 tháng 6, 2007
Nga Andrei Chernyshov tháng 6 - tháng 9, 2003
Ý Nevio Scala tháng 1 - tháng 9, 2004
Latvia Aleksandrs Starkovs tháng 9, 2004-tháng 4, 2006
Nga Stanislav Cherchesov 19? tháng 6, 2007- 15 tháng 8, 2008
Nga Igor Lediakhov 15 tháng 8, 2008- 9 tháng 9, 2008 (tạm quyền)
Đan Mạch Michael Laudrup 9 tháng 9, 2008 - 15 tháng 4, 2009
NgaEstonia Valery Karpin 15 tháng 4, 2009 - đến nay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Zenit wrest trophy from Moscow”. fifa.com. Ngày 12 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2007. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]