F.K. Spartak Moskva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Spartak Moskva
FC Spartak Moscow logo.png
Tên đầy đủФутбольный клуб Спартак Москва
(Futbol'nyj Klub Spartak Moskva)
Biệt danhMyaso [1], Krasno-belye (Đội bóng Đỏ-Trắng), Narodnaya komanda (The People's Team)
Thành lập18 tháng 4, 1922
Sân vận độngSân vận động Luzhniki, Moskva
Sức chứa sân78.000
Chủ tịch điều hànhNga Leonid Fedun
Huấn luyện viênNga Valery Karpin
Giải đấuRussian Premier League
2012-134

Spartak Moskva là một đội bóng đá của Moskva, Nga. Họ có biệt danh là "Thịt" bởi trước đây đội bóng được sở hữu bởi một công ty chuyên thu thập sản phẩm nông nghiệp.

Spartak đã vô địch 12 chức vô địch Liên Xô (chỉ sau Dynamo Kyiv). Họ cũng vô địch cúp quốc gia Liên Xô 10 lần và cúp quốc gia Nga 3 lần, họ là một trong những CLb thành công nhất nước Nga. Spartak đã vào đến vòng bán kết của ba giải đấu ở châu Âu.

Câu lạc bộ là thành phần của câu lạc bộ thể thao Spartak Moskva. Các đội khác bao gồm có cả đội hockey trên băng Spartak Moskva.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tích ở châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Thành tích Ghi chú
Cúp châu Âu / UEFA Champions League
1980-81 Bán kết tiếp Real Madrid 0-0 in Moscow, 0-2 in Madrid
1990-91 Bán kết tiếp Marseille 1-3 ở Moscow, 1-2 ở Marseille
1993-94 Tứ kết Về thứ ba trong bảng đấu có Barcelona, MonacoGalatasaray
1995-96 Tứ kết tiếp Nantes 2-2 in Moscow, 0-2 in Nantes
Cúp C2
1972-73 Tứ kết tiếp Milan 0-1 ở Moscow, 1-1 ở Milan
1992-93 Bán kết tiếp Antwerp 1-0 ở Moscow, 1-3 ở Antwerp
UEFA Cup
1983-84 Tứ kết tiếp Anderlecht 2-4 ở Brussels, 1-0 ở Moscow
1997-98 Bán kết tiếp Inter 1-2 ở Moscow, 1-2 ở Milan

Vị trí ở giải vô địch quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá ngoại hạng Nga

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nga TM Anton Mitryushkin
3 Nga HV Sergei Bryzgalov
4 Nga HV Sergei Parshivlyuk
5 Brasil TV Rômulo
7 Nga HV Kirill Kombarov
8 Nga TV Denis Glushakov
9 Nga Denis Davydov
10 Armenia Yura Movsisyan
11 Armenia TV Aras Özbiliz
13 Nga HV Vladimir Granat
15 Nga TV Roman Shirokov
16 Ý HV Salvatore Bocchetti
17 Nga TV Aleksandr Zuyev
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Cabo Verde Zé Luís
23 Nga HV Dmitri Kombarov
24 Hà Lan TV Quincy Promes
27 Nga TV Aleksandr Zotov
32 Nga TM Artyom Rebrov (Đội trưởng)
34 Nga HV Yevgeni Makeyev
35 Đức HV Serdar Tasci
37 Nga TV Georgi Melkadze
40 Nga TV Artyom Timofeyev
49 Gruzia TV Jano Ananidze
52 Nga TV Igor Leontyev
71 Bulgaria TV Ivelin Popov

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
29 Nga TV Daniil Gorovykh
31 Nga TM Ilya Sukhoruchenko
36 Nga Dmitri Malikov
38 Nga HV Konstantin Shcherbakov
43 Nga Daniil Makeyev
56 Nga TM Vadim Averkiyev
59 Nga TV Nazar Gordeochuk
65 Nga HV Oleg Krasilnichenko
66 Nga TV Maksim Yermakov
74 Nga HV Valentin Vinnichenko
75 Nga Maximiliano Artemio Lyalushkin
76 Nga HV Ivan Kostylyov
79 Nga Aleksandr Rudenko
Số áo Vị trí Cầu thủ
81 Nga TM Yuri Shcherbakov
83 Nga TV Vladislav Panteleyev
84 Nga TV Boris Tsygankov
89 Nga TV Vladlen Babayev
91 Nga TV Aleksandr Lomovitskiy
92 Nga HV Nikolai Rasskazov
93 Nga HV Artyom Sokol
94 Nga HV Andrei Shigorev
95 Nga TV Vladislav Razdelkin
96 Nga HV Aleksandr Likhachyov
97 Nga TV Daniil Polyboyarinov
98 Nga TM Aleksandr Maksimenko

Ra đi theo dạng cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
30 Nga TM Sergei Pesyakov (tại Anzhi đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)
- Argentina TV Tino Costa (tại Genoa đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
44 Nga Pavel Yakovlev (tại Krylia Sovetov đến ngày 31 tháng 5 năm 2016)

Các cựu cầu thủ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Zenit wrest trophy from Moscow”. fifa.com. Ngày 12 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:F.K. Spartak Moskva