Igor Aleksandrovich Netto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Igor Netto
Igor Netto and Lev Yashin 1961.jpg
Igor Netto (trái) và Lev Yashin năm 1961
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Igor Aleksandrovich Netto
Ngày sinh (1930-01-09)9 tháng 1 năm 1930
Nơi sinh Moskva, Liên Xô
Ngày mất 30 tháng 3 năm 1999(1999-03-30) (69 tuổi)
Nơi mất Moskva, Nga
Vị trí Midfielder
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1949–1966 F.K. Spartak Moskva 368 (36)
Đội tuyển quốc gia
1952–1965 Liên Xô 54 (4)
Các đội đã huấn luyện
1967 AC Omonia
1968 FC Shinnik Yaroslavl
1969–1970 Iran (Trợ lý)
1970–1971 Iran
1973–1975 F.K. Spartak Moskva (Trợ lý)
1975 F.K. Spartak Moskva
1976–1977 Panionios
1979 Neftchi Baku
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Igor Aleksandrovich Netto (tiếng Nga: Игорь Александрович Нетто) (9 tháng 1 năm 1930 – 30 tháng 3 năm 1999) là một cựu cầu thủ bóng đá Liên Xô, được xem là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất trong lịch sử bóng đá Xô viết. Ban đầu ông chơi ở vị trí hậu vệ trái, nhưng với khả năng tấn công, rê dắt bóng và kĩ thuật tốt, sau đó ông chuyển sang vị trí tiền vệ.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Netto là đội trưởng đội tuyển Liên Xô từ 1954 đến 1963. Ông dẫn dắt đội tuyển quốc gia giành huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 1956 và chức vô địch châu Âu đầu tiên năm 1960. Ông chỉ tham dự một trận đấu tại vòng chung kết World Cup 1958 do chấn thương, nhưng tham dự đủ cả bốn trận tại World Cup 1962 khi Liên Xô vào tới tứ kết. Tổng cộng Netto khoác áo đội tuyển quốc gia 54 trận và ghi 4 bàn thắng.

Toàn bộ sự nghiệp ông chỉ thi đấu cho một câu lạc bộ là Spartak Moskva từ 1949 đến 1966, ghi 37 bàn thắng trong 367 trận đấu ở giải vô dịch, có được 5 danh hiệu vô địch quốc gia và 3 Cúp quốc gia. Netto giải nghệ năm 1966 và trở thành một huấn luyện viên khúc côn cầu trên băng. Ông được trao tặng Huân chương Lenin năm 1957. Vào giai đoạn cuối của sự nghiệp, Netto làm huấn luyện viên bóng đá, từng huấn luyện các câu lạc bộ và đội tuyển AC Omonia (Kypros), Shinnik Yaroslavl, Torpedo Moskva, Iran, Panionios (Hy Lạp) và Neftchi Baku (Azerbaijan). Sân vận động của Spartak Moskva mang tên ông.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]