Bóng đá tại Thế vận hội mùa hè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bóng đá tại Thế vận hội mùa hè
Năm bắt đầu 1900
Khu vực Quốc tế (FIFA)
Số đội tham dự 16 (nam) + 12 (nữ) (đến từ 6 liên đoàn)
Đương kim vô địch  México Nam
(lần đầu tiên)
 Hoa Kỳ Nữ
(lần thứ 4)
Đội tuyển thành công nhất  Anh Quốc Nam
 Hungary Nam
(Mỗi quốc gia 3 lần)
 Hoa Kỳ Nữ
(4 lần)

Bóng đá xuất hiện tại mọi kỳ Thế vận hội mùa hè trừ 1896 và 1932 đối với nội dung bóng đá nam. Nội dung bóng đá nữ chính thức được thêm vào chương trình thi đấu năm 1996.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà sử học vẫn chưa thể xác định chính xác môn bóng đá góp mặt từ kỳ Olympic nào. Một số người cho rằng ngay từ kỳ Olympic hiện đại đầu tiên, tổ chức năm 1896, bóng đá đã góp mặt khi Athens gặp 1 đội bóng thuộc Smyrna (Izmir), đế chế Ottoman.[1] Nhưng đây chỉ là thông tin không chính thức, vì các nguồn tư liệu còn lại là quá ít để thừa nhận sự kiện này. Bóng đá được đưa vào chương trình đại hội năm 19001904 nhưng chỉ có các câu lạc bộ và các đội tuyển nhiều quốc tịch tham gia. Tuy nhiên các giải này không được FIFA công nhận mặc dù IOC coi các vào các năm 1900 và 1904 là các nội dung chính thức.

Thời kỳ thành công của người Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tại thế vận hội ở Luân Đôn năm 1908, FA đưng ra tổ chức bộ môn bóng đá với sự tham dự của 6 đội. Số đội tăng lên 11 vào năm 1912, khi giải được tổ chức bởi Hiệp hội bóng đá Thụy Điển. Nhiều trận đấu trong thời kì này có tỉ số cách biệt hoặc có rất nhiều bàn thắng. Sophus Nielsen (năm 1908) và Gottfried Fuchs (năm 1912) đều đạt thành tích ghi được 10 bàn trong một trận đấu. Tất cả các cầu thủ tham dự đều là nghiệp dư để phù hợp với tinh thần Olympic. Ủy ban Olympic Quốc gia của Anh Quốc đề nghị FA gửi một đội tuyển quốc gia Anh nghiệp dư. Một số thành viên của đội tuyển Anh là cầu thủ của các câu lạc bộ chuyên nghiệp như Ivan Sharpe của Derby County, Harold Walden của Bradford CityVivian Woodward của Chelsea. Anh dễ dàng chiến thắng các giải đấu đầu tiên khi 2 lần đánh bại Đan Mạch.

Sự trỗi dậy của Uruguay và những diễn biến sau World Cup đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong trận chung kết năm 1920, đội tuyển Tiệp Khắc rời khỏi sân để phản đối trọng tài John Lewis và bầu không khí căng thẳng từ lực lượng quân sự tại Antwerp. Tại Thế vận hội 1924 và 1928, UruguayArgentina là các đại diện Nam Mỹ đầu tiên dự giải. Uruguay giành chiến thắng tại cả hai kì Thế vận hội trên.

Sau đề xuất của Henri Delaunay vào năm 1929 nhằm khởi động giải bóng đá chuyên nghiệp vô địch thế giới, bóng đá lập tức bị đưa ra khỏi Thế vận hội Mùa hè 1932Los Angeles để nhường chỗ cho bóng đá kiểu Mỹ. Bóng đá vẫn tiếp tục là chủ đề tranh cãi của Thế vận hội Mùa hè 1936 tại Berlin. Ban tổ chức phía Đức muốn đưa bóng đá trở lại Olympic bỏi nó bảo đảm cho doanh thu của giải. Tại vòng tứ kết sau khi Peru chiến thắng Áo ở hiệp phụ, tuy nhiên trận đấu bị gián đoạn ở những phút cuối do cổ động viên chạy vào sân. Áo đề nghị hủy kết quả và tổ chức đá lại; mặc dù FIFA chấp thuận tuy nhiên Peru không đồng ý và rời giải.[2][3]

Cùng với sự chuyên nghiệp hóa trên thế giới, khoảng cách về trình độ giữa World Cup và Olympic dần nới rộng. Các quốc gia thuộc khối Xô Viết Đông Âu, nơi các vận động hàng đầu được nhà nước tài trợ và được coi là nghiệp dư, là các đoàn hưởng lợi từ điều này. Từ năm 1948 tới 1980, 23 trong tổng số 27 huy chương Olympic thuộc về các đội Đông Âu, và chỉ có Thụy Điển (huy chuơng vàng năm 1948 và đồng vào năm 1952), Đan Mạch (bạc vào năm 1960) và Nhật Bản (đồng vào năm 1968) là các đội phá thế thượng phong của họ.

Thay đổi và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Thế vận hội Los Angeles 1984, IOC quyết định cho phép cầu thủ chuyên nghiệp tham dự. FIFA vẫn không muốn Olympic cạnh tranh với World Cup, nên một thỏa thuận được đề ra cho phép các đội châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ sử dụng các cầu thủ tốt nhất của họ, còn các đội châu Âu và Nam Mỹ chỉ được đưa các cầu thủ chưa từng dự World Cup tới Olympic.

Kể từ năm 1992 các cầu thủ tham dự không được vượt quá 23 tuổi, còn kể từ 1996 mỗi đội được phép sử dụng ba cầu thủ trên 23 tuổi. Thể thức mới giúp cuộc cạnh tranh giữa các đội trên toàn thế giới trở nên cân bằng hơn khi hai đội tuyển châu Phi là NigeriaCameroon lần lượt giành huy chương vàng vào các năm 1996 và 2000.

Sự ngoài cuộc của người Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Đội tuyển bóng đá Olympic quốc gia Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và Đội tuyển bóng đá nữ Olympic quốc gia Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland không có cơ quan điều hành bóng đá chung, và mỗi quốc gia thuộc Vương quốc Anh có một đội tuyển riêng. Chỉ có Hiệp hội Bóng đá Anh (FA) trực thuộc Hiệp hội Olympic Anh Quốc (BOA). FA cũng là đơn vị cung cấp cầu thủ cho đội Anh Quốc tại các giải bóng đá cho tới năm 1972. Vào năm 1974, FA bãi bỏ phân biệt giữa bóng đá "nghiệp dư" và "chuyên nghiệp", và ngừng tham dự Olympics. Mặc dù FIFA chuyên nghiệp hóa bóng đá tại Olympic kể từ năm 1984, FA vẫn không tham dự trở lại, vì các quốc gia trong Liên hiệp Anh lo ngại về việc FIFA sẽ lại đặt vấn đề đối với sự chia tách của các nước này tại các giải đấu của FIFA cũng như trong International Football Association Board.[4][5] Khi Luân Đôn được chọn là chủ nhà Thế vận hội Mùa hè 2012, áp lực được đặt lên vai FA nhằm thành lập đội tuyển Vương quốc Anh.[6] Vào năm 2009 FA đạt thỏa thuận với Hiệp hội Bóng đá Wales, Hiệp hội Bóng đá ScotlandHiệp hội Bóng đá Ireland của Bắc Ireland rằng sẽ chỉ có cầu thủ của Anh trong thành phần đội tuyển;[7] Tuy nhiên BOA bác bỏ thỏa thuận này,[8] và cuối cùng cầu thủ của xứ Wales xuất hiện ở cả hai đội hình còn các cầu thủ Scotland có mặt trong đội hình đội tuyển nữ.[9][10] Sau Thế vận hội 2012, FA quyết định sẽ vẫn không tham gia các giải đấu tại Olympic.[11]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Giải của nam[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như World Cup, vòng loại Olympic Mùa hè được tổ chức theo khu vực. Một số liên đoàn tổ chức giải đấu vòng loại U-23 riêng, trong khi châu Âu chọn suất tham dự thông qua Giải U21 châu Âu còn với Nam Mỹ là Giải bóng đá trẻ vô địch Nam Mỹ dành cho lứa U-20. Tại Olympic 2016, số đội của mỗi khu vực được phân bổ như sau (thứ tự từ nhiều tới ít):

Giải của nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải của nữ bao gồm các đội tuyển quốc gia và không giới hạn về tuổi. UEFA lựa chọn suất dự Olympic dựa trên kết quả của kỳ World Cup năm trước đó, trong khi các lục địa còn lại sẽ tổ chức giải vòng loại riêng.

Phân bổ 12 suất dự Olympic 2016 của bộ môn bóng đá nữ:

  • Châu Âu – 3
  • Châu Á – 2
  • Châu Phi – 2
  • Bắc, Trung Mỹ và Caribe – 2
  • Nam Mỹ – 2 (tính cả chủ nhà Brasil)
  • Châu Đại Dương – 1

Các lần tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung 96 00 04 08 12 20 24 28 32 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 Năm
Nam X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X 25
Nữ X X X X X 5

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
UEFA
Áo Áo Y Y Y Y 4
Belarus Belarus Y 1
Bỉ Bỉ Y Y Y Y Y 5
Bulgaria Bulgaria Y Y Y Y Y 5
Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc Y 1
Tiệp Khắc Tiệp Khắc Y Y Y Y Y Tách ra thành Tiệp Khắc và Slovakia 5
Đan Mạch Đan Mạch Y Y Y Y Y Y Y Y Y 9
Đông Đức Đông Đức[12] Y Y Y Y Sáp nhập vào CHLB Đức 4
Estonia Estonia Y 1
Phần Lan Phần Lan Y Y Y Y 4
Pháp Pháp Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 13
Đức Đức[13] Y Y Y Y Y Y Y Y 8
Anh Quốc Anh Quốc Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 10
Hy Lạp Hy Lạp Y Y Y 3
Hungary Hungary Y Y Y Y Y Y Y Y Y 9
Ireland Ireland Y Y 2
Israel Israel Y Y 2
Ý Ý Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 15
Latvia Latvia Y 1
Litva Litva Y 1
Luxembourg Luxembourg Y Y Y Y Y Y 6
Hà Lan Hà Lan Y Y Y Y Y Y Y Y 8
Na Uy Na Uy Y Y Y Y Y 5
Ba Lan Ba Lan Y Y Y Y Y Y Y 7
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Y Y Y Y 4
Romania Romania Y Y Y 3
Nga Nga Y 1
Serbia Serbia Y 1
Serbia và Montenegro Serbia và Montenegro Y 1
Slovakia Slovakia Y 1
Liên Xô Liên Xô Y Y Y Y Y Y 6
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 10
Thụy Điển Thụy Điển Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 10
Thụy Sĩ Thụy Sĩ Y Y Y 3
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Y Y Y Y Y Y 6
Nam Tư Nam Tư Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 11
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
CONMEBOL
Argentina Argentina Y Y Y Y Y Y Y Y 8
Brasil Brasil Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 13
Chile Chile Y Y Y Y 4
Colombia Colombia Y Y Y Y 4
Paraguay Paraguay Y Y 2
Peru Peru Y Y 2
Uruguay Uruguay Y Y Y 3
Venezuela Venezuela Y 1
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
CONCACAF
Canada Canada Y Y Y 3
Costa Rica Costa Rica Y Y Y 3
Cuba Cuba Y Y 2
El Salvador El Salvador Y 1
Guatemala Guatemala Y Y Y 3
Honduras Honduras Y Y Y Y 4
Mexico Mexico Y Y Y Y Y Y Y Y Y 1 Y 11
Antille thuộc Hà Lan Antille thuộc Hà Lan Y 1
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Y[14] Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 14
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
CAF
Algérie Algérie Y Y 2
Cameroon Cameroon Y Y Y 3
Ai Cập Ai Cập Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y Y 11
Côte d'Ivoire Côte d'Ivoire Y 1
Gabon Gabon Y 1
Ghana Ghana Y Y Y Y Y Y 6
Guinée Guinée Y 1
Mali Mali Y 1
Maroc Maroc Y Y Y Y Y Y Y 7
Nigeria Nigeria Y Y Y Y Y Y Y 7
Sénégal Sénégal Y 1
Nam Phi Nam Phi Y Y 2
Sudan Sudan Y 1
Tunisia Tunisia Y Y Y Y 4
Zambia Zambia Y Y 2
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
AFC
Afghanistan Afghanistan Y 1
Úc Úc Y Y Y Y Y Y Y 7
Trung Quốc Trung Quốc Y Y 2
Trung Hoa Đài Bắc Trung Hoa Đài Bắc Y Y Y 3
Ấn Độ Ấn Độ Y Y Y Y 4
Indonesia Indonesia Y 1
Iran Iran Y Y Y 3
Iraq Iraq Y Y Y Y 4
Nhật Bản Nhật Bản Y Y Y Y Y Y Y Y Y 9
Kuwait Kuwait Y Y Y 3
Malaysia Malaysia Y 1
Myanmar Myanmar Y 1
Bắc Triều Tiên Bắc Triều Tiên Y 1
Qatar Qatar Y Y 2
Ả Rập Saudi Ả Rập Saudi Y Y 2
Hàn Quốc Hàn Quốc Y Y Y Y Y Y Y Y Y 9
Syria Syria Y 1
Thái Lan Thái Lan Y Y 2
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Y 1
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
OFC
Fiji Fiji Y 1
New Zealand New Zealand Y Y 2
Quốc gia 00 04 08 12 20 24 28 36 48 52 56 60 64 68 72 76 80 84 88 92 96 00 04 08 12 16 Năm
Tổng quốc gia 3 2 5 11 14 22 17 16 18 25 11 16 14 16 16 13 16 16 16 16 16 16 16 16 16 16

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia 96 00 04 08 12 16 Năm
Argentina Argentina 11 1
Úc Úc 7 5 2
Brasil Brasil 4 4 2 2 6 Y 5
Cameroon Cameroon 12 1
Canada Canada 8 3 2
Trung Quốc Trung Quốc 2 5 9 5 4
Colombia Colombia 11 Y 1
Đan Mạch Đan Mạch 8 1
Pháp Pháp 4 Y 1
Đức Đức 5 3 3 3 Y 4
Anh Quốc Anh Quốc 5 1
Hy Lạp Hy Lạp 10 1
Nhật Bản Nhật Bản 7 7 4 2 4
Mexico Mexico 8 1
New Zealand New Zealand 10 8 2
Nigeria Nigeria 8 6 11 3
Bắc Triều Tiên Bắc Triều Tiên 9 9 2
Na Uy Na Uy 3 1 7 3
Nam Phi Nam Phi 10 Y 1
Thụy Điển Thụy Điển 6 6 4 6 7 5
Hoa Kỳ Hoa Kỳ 1 2 1 1 1 5
Zimbabwe Zimbabwe Y 1
Tổng quốc gia 8 8 10 12 12 12

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1896 Hy Lạp
Athens
Không tổ chức
1900
Chi tiết
Pháp
Paris
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Upton Park F.C.
[15] Pháp
USFSA XI
Bỉ
Université Bruxelles
[15] chỉ có 3 câu lạc bộ tham dự
1904
Chi tiết
Hoa Kỳ
St. Louis
Canada
Galt F.C.
[16] Hoa Kỳ
Christian Brothers College
Hoa Kỳ
St. Rose Parish
[16] chỉ có 3 câu lạc bộ tham dự
1908
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
London
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Vương quốc Anh
2 0
Đan Mạch

Hà Lan
2–0
Thụy Điển
1912
Chi tiết
Thụy Điển
Stockholm
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Vương quốc Anh
4–2
Đan Mạch

Hà Lan
9–0 Đế quốc Nga
Phần Lan
1920
Chi tiết
Bỉ
Antwerp

Bỉ
[17]
Tây Ban Nha

Hà Lan
[17]
Pháp
1924
Chi tiết
Pháp
Paris

Uruguay
3–0
Thụy Sĩ

Thụy Điển
1–1
aet

Hà Lan
Đá lại: 3–1
1928
Chi tiết
Hà Lan
Amsterdam

Uruguay
1–1
aet

Argentina

Ý
11–3
Ai Cập
Đá lại: 2–1
1932 Hoa Kỳ
Los Angeles
Không tổ chức
1936
Chi tiết
Đức
Berlin

Ý
2–1
aet

Áo

Na Uy
3–2
Ba Lan
1948
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
London

Thụy Điển
3–1
Nam Tư

Đan Mạch
5–3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Vương quốc Anh
1952
Chi tiết
Phần Lan
Helsinki

Hungary
2–0
Nam Tư

Thụy Điển
2–0
Tây Đức
1956
Chi tiết
Úc
Melbourne

Liên Xô
1–0
Nam Tư

Bulgaria
3–0
Ấn Độ
1960
Chi tiết
Ý
Rome

Nam Tư
3–1
Đan Mạch

Hungary
2–1
Ý
1964
Chi tiết
Nhật Bản
Tokyo

Hungary
2–1
Tiệp Khắc

Đông Đức[12]
3–1
CH Ả Rập Thống nhất
1968
Chi tiết
México
Mexico City

Hungary
4–1
Bulgaria

Nhật Bản
2–0
México
1972
Chi tiết
Đức
Munich

Ba Lan
2–1
Hungary

Liên Xô

Đông Đức
2–2[18]
h.p.
1976
Chi tiết
Canada
Montreal

Đông Đức
3–1
Ba Lan

Liên Xô
2–0
Brasil
1980
Chi tiết
Liên Xô
Moscow

Tiệp Khắc
1–0
Đông Đức

Liên Xô
2–0
Nam Tư
1984
Chi tiết
Hoa Kỳ
Los Angeles

Pháp
2–0
Brasil

Nam Tư
2–1
Ý
1988
Chi tiết
Hàn Quốc
Seoul

Liên Xô
2–1
aet

Brasil

Tây Đức
3–0
Ý
1992
Chi tiết
Tây Ban Nha
Barcelona

Tây Ban Nha
3–2
Ba Lan

Ghana
1–0
Úc
1996
Chi tiết
Hoa Kỳ
Atlanta

Nigeria
3–2
Argentina

Brasil
5–0
Bồ Đào Nha
2000
Chi tiết
Úc
Sydney

Cameroon
2–2
asdet

Tây Ban Nha

Chile
2–0
Hoa Kỳ
5–3 (pen.)
2004
Chi tiết
Hy Lạp
Athens

Argentina
1–0
Paraguay

Ý
1–0
Iraq
2008
Chi tiết
Trung Quốc
Bắc Kinh

Argentina
1–0
Nigeria

Brasil
3–0
Bỉ
2012
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
London

México
2−1
Brasil

Hàn Quốc
2−0
Nhật Bản
2016
Chi tiết
Brasil
Rio de Janeiro
2020
Chi tiết
Nhật Bản
Tokyo

Vua phá lưới Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1900 Không rõ
1904 Canada Alexander Hall
Canada Tom Taylor
3
1908 Đan Mạch Sophus Nielsen 11
1912 Đức Gottfried Fuchs 10
1920 Thụy Điển Herbert Karlsson 7
1924 Uruguay Pedro Petrone 8
1928 Argentina Domingo Tarasconi 9
1936 Ý Annibale Frossi 7
1948 Đan Mạch John Hansen
Thụy Điển Gunnar Nordahl
7
1952 Nam Tư Rajko Mitic
Nam Tư Branko Zebec
7
1956 Nam Tư Todor Veselinovic
Bulgaria Dimitar Milanov
Ấn Độ Neville D'Souza
4
1960 Đan Mạch Harald Nielsen 8
1964 Hungary Ferenc Bene 12
1968 Nhật Bản Kamamoto Kunishige 7
1972 Ba Lan Kazimierz Deyna 9
1976 Ba Lan Andrzej Szarmach 6
1980 Liên Xô Sergei Andreev 5
1984 Nam Tư Borislav Cvetković
Nam Tư Stjepan Deveric
Pháp Daniel Xuereb
5
1988 Brasil Romario 7
1992 Ba Lan Andrzej Juskowiak 7
1996 Brasil Bebeto
Argentina Hernán Crespo
6
2000 Chile Iván Zamorano 6
2004 Argentina Carlos Tévez 8
2008 Ý Giuseppe Rossi 4
2012 Brasil Leandro Damião 6

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng 3
Huy chương vàng Tỉ số Huy chương bạc Huy chương đồng Tỉ số Hạng tư
1996
Chi tiết
Hoa Kỳ Atlanta
Hoa Kỳ
2–1
Trung Quốc

Na Uy
2–0
Brasil
2000
Chi tiết
Úc Sydney
Na Uy
3–2
asdet

Hoa Kỳ

Đức
2–0
Brasil
2004
Chi tiết
Hy Lạp Athena
Hoa Kỳ
2–1
aet

Brasil

Đức
1–0
Thụy Điển
2008
Chi tiết
Trung Quốc Bắc Kinh
Hoa Kỳ
1–0
aet

Brasil

Đức
2–0
Nhật Bản
2012
Chi tiết
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn
Hoa Kỳ
2–1

Nhật Bản

Canada
1–0
Pháp
2016
Chi tiết
Brasil Rio de Janeiro
2020
Chi tiết
Nhật Bản Tokyo

Vua phá lưới Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1996 Na Uy Ann Kristin Aarønes
Na Uy Linda Medalen
Brasil Pretinha
4
2000 Trung Quốc Sun Wen 4
2004 Brasil Cristiane
Đức Birgit Prinz
5
2008 Brasil Cristiane 5
2012 Canada Christine Sinclair 6

Bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng huy chương gồm cả 2 nội dung Nam và Nữ

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Hoa Kỳ (USA) 4 2 1 7
2  Hungary (HUN) 3 1 1 5
3  Anh Quốc (GBR) 3 0 0 3
4  Argentina (ARG) 2 2 0 4
5  Liên Xô (URS) 2 0 3 5
6  Uruguay (URU) 2 0 0 2
7  Nam Tư (YUG) 1 3 1 5
8  Ba Lan (POL) 1 2 0 3
 Tây Ban Nha (ESP) 1 2 0 3
10  Đông Đức (GDR) 1 1 1 3
11  Tiệp Khắc (TCH) 1 1 0 2
 Pháp (FRA) 1 1 0 2
 Nigeria (NGR) 1 1 0 2
14  Ý (ITA) 1 0 2 3
 Na Uy (NOR) 1 0 2 3
 Thụy Điển (SWE) 1 0 2 3
17  Bỉ (BEL) 1 0 1 2
 Canada (CAN) 1 0 1 2
19  Cameroon (CMR) 1 0 0 1
 Mexico (MEX) 1 0 0 1
21  Brasil (BRA) 0 5 2 7
22  Đan Mạch (DEN) 0 3 1 4
23  Bulgaria (BUL) 0 1 1 2
 Nhật Bản (JPN) 0 1 1 2
25  Áo (AUT) 0 1 0 1
 Trung Quốc (CHN) 0 1 0 1
 Paraguay (PAR) 0 1 0 1
 Thụy Sĩ (SUI) 0 1 0 1
29  Đoàn thể thao Đức thống nhất (EUA) /
 Tây Đức (FRG)
 Đức (GER)
0 0 5 5
30  Hà Lan (NED) 0 0 3 3
31  Chile (CHI) 0 0 1 1
 Ghana (GHA) 0 0 1 1
 Hàn Quốc (KOR) 0 0 1 1
Tổng 30 30 31 91

Xếp hạng huy chương Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Hungary (HUN) 3 1 1 5
2  Anh Quốc (GBR) 3 0 0 3
3  Argentina (ARG) 2 2 0 4
4  Liên Xô (URS) 2 0 3 5
5  Uruguay (URU) 2 0 0 2
6  Nam Tư (YUG) 1 3 1 5
7  Ba Lan (POL) 1 2 0 3
 Tây Ban Nha (ESP) 1 2 0 3
9  Đông Đức (GDR) 1 1 1 3
10  Tiệp Khắc (TCH) 1 1 0 2
 Pháp (FRA) 1 1 0 2
 Nigeria (NGR) 1 1 0 2
13  Thụy Điển (SWE) 1 0 2 3
 Ý (ITA) 1 0 2 3
15  Bỉ (BEL) 1 0 1 2
16  Canada (CAN) 1 0 0 1
 Cameroon (CMR) 1 0 0 1
 Mexico (MEX) 1 0 0 1
19  Brasil (BRA) 0 3 2 5
20  Đan Mạch (DEN) 0 3 1 4
21  Hoa Kỳ (USA) 0 1 1 2
 Bulgaria (BUL) 0 1 1 2
23  Thụy Sĩ (SUI) 0 1 0 1
 Áo (AUT) 0 1 0 1
 Paraguay (PAR) 0 1 0 1
26  Hà Lan (NED) 0 0 3 3
27  Đoàn thể thao Đức thống nhất (EUA) /
 Tây Đức (FRG)
0 0 2 2
28  Na Uy (NOR) 0 0 1 1
 Nhật Bản (JPN) 0 0 1 1
 Ghana (GHA) 0 0 1 1
 Chile (CHI) 0 0 1 1
 Hàn Quốc (KOR) 0 0 1 1
Tổng 25 25 26 76

Xếp hạng huy chương Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  Hoa Kỳ (USA) 4 1 0 5
2  Na Uy (NOR) 1 0 1 2
3  Brasil (BRA) 0 2 0 2
4  Trung Quốc (CHN) 0 1 0 1
 Nhật Bản (JPN) 0 1 0 1
6  Đức (GER) 0 0 3 3
7  Canada (CAN) 0 0 1 1
Tổng 5 5 5 15

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goldblatt, David. The Ball Is Round : A Global History of Football. Penguin Books. tr. 243. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  2. ^ The forgotten story of ... football, farce and fascism at the 1936 Olympics
  3. ^ “Controversia – Berlín 36. Un mito derrumbado (The Berlin '36 Controversy. A myth debunked.)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Larepublica.com.pe. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2009. 
  4. ^ http://www.scottishfa.co.uk/news.cfm?newsid=4029&pageid=155&back=1
  5. ^ http://www.newsletter.co.uk/sport/YOUR-VIEWS-Olympic-football-threat.4327759
  6. ^ “Brown pays tribute to GB success”. BBC News. 24 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “Nations pave way for 2012 GB team”. BBC Sport. 29 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2009. 
  8. ^ “London 2012 Olympics: Gareth Bale and non-English players have 'legal right' to play for Team GB”. Daily Telegraph. 24 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ “Going for gold: Team GB Pearce reveals 18-man squad for London Olympics”. Daily Mail. 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  10. ^ “So much for Team GB... Powell defends nearly all-English women's football squad”. Daily Mail. 26 tháng 6 năm 2012. 
  11. ^ Kelso, Paul (14 tháng 8 năm 2012). “British Olympic Association chief executive Andy Hunt criticises Football Association for lack of support”. London: Daily Telegraph. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  12. ^ a ă Đội Đông Đức đại diện cho đoàn thể thao của Đông Đức, giành huy chương đồng vào năm 1964.
  13. ^ Đại diện cho đoàn thể thao Đức thống nhất vào năm 1956, và Tây Đức vào các năm 1972, năm 1984 và 1988, và giành được huy chương đồng vào năm 1988.
  14. ^ Hoa Kỳ có hai trong số ba đội tại Thế vận hội Mùa hè 1904, giành huy chương bạc và đồng.
  15. ^ a ă The 1900 tournament was originally a pair of demonstration matches between the three teams, but has subsequently been upgraded to official status by the IOC with medals attributed to the teams based upon the match results.
  16. ^ a ă The 1904 tournament was originally a set of demonstration matches between the three teams (two from the United States), but has subsequently been upgraded to official status by the IOC with medals attributed to the teams based upon the round-robin results.
  17. ^ a ă Năm 1920, Tiệp Khắc bỏ cuộc ở trận tranh huy chương với Bỉ khi tỉ số đang là 2–0. They were disqualified, and a mini-tournament to figure out the other medalists was held, with Spain beating the Netherlands for second place 3–1.
  18. ^ Hungary và Đông Đức cùng đoạt huy chương đồng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]