Bước tới nội dung

Brasil tại Thế vận hội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Brasil tại
Thế vận hội
Mã IOCBRA
NOCỦy ban Olympic Brasil
Websitewww.cob.org.br (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
Huy chương
Vàng Bạc Đồng Tổng số
30 36 62 128
Tham dự Mùa hè
Tham dự Mùa đông

Brasil tham gia Thế vận hội lần đầu năm 1920,[1]. Quốc gia này sau đó liên tục gửi vận động viên (VĐV) tới các kỳ Thế vận hội Mùa hè, trừ đại hội năm 1928. Tính tới 2016, các VĐV Brasil đã mang về 129 huy chương ở 15 môn thể thao Mùa hè. Brasil tham gia Thế vận hội Mùa đông từ năm 1992, dù đến nay chưa VĐV Brasil nào giành được huy chương tại sân chơi này. Thành tích tốt nhất của đoàn Brasil tại Thế vận hội Mùa đông là vị trí thứ 9 chung cuộc trượt ván trên tuyết kỳ năm 2010, công lao thuộc về VĐV Isabel Clark Ribeiro. Vì Brasil gần như là một nước nhiệt đới, cho tới nay những thành quả Olympic quan trọng nhất đất nước Nam Mỹ này gặt hái được đều ở các kỳ vận hội Mùa hè.

Bóng chuyền (trong nhà và bãi biển), thuyền buồmjudo là những môn thu về nhiều huy chương nhất cho Brasil tại Thế vận hội Mùa hè. Brasil cũng từng làm chủ nhà một Thế vận hội Mùa hè, năm 2016. Kỳ đại hội này đánh dấu lần tham dự Olympic thành công nhất từ trước tới nay của Brasil với 7 huy chương vàng và tổng cộng 18 tấm huy chương. Những kết quả tốt nhất trước đó là 5 huy chương vàng (năm 2004, ở Athens), và tổng cộng 17 huy chương (năm 2012, ở Luân Đôn). Một VĐV từ Brasil đã được trao huy chương Pierre de Coubertin: Vanderlei de Lima, một VĐV chạy đường dài bị tấn công bởi một khán giả trong phần thi marathon dành cho nam tại kỳ năm 2004 ở Athens, Hy Lạp, khi anh đang dẫn đầu cuộc đua. Lima tụt xuống vị trí thứ ba, nhận tấm huy chương đồng. Dù vậy, anh vẫn ăn mừng kết quả của mình, thể hiện một tinh thần thể thao tuyệt vời.[2]

Ủy ban Olympic quốc gia của Brasil được thành lập năm 1914 và được công nhận năm 1935. Thành phố Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai Thế vận hội Mùa hè 2016, đánh dấu lần đầu tiên một quốc gia vùng Nam Mỹ tổ chức Thế vận hội.[3] Đây cũng là lần đầu tiên một nước thuộc cộng đồng nói tiếng Bồ Đào Nha là chủ nhà Olympic. Rio là thành phố thứ hai ở Mỹ Latinh diễn ra Thế vận hội Mùa hè, sau Thành phố Mexico năm 1968, và Brasil cho tới thời điểm này mới chỉ là đất nước thứ hai ở bán cầu nam tổ chức Thế vận hội, sau Úc vào các năm 19562000. Brasil chưa từng tổ chức Thế vận hội Mùa đông.

Số lượng huy chương Brasil giành được trong khoảng thời gian từ 1896 đến 2012.

Các kỳ Thế vận hội đã tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil đã làm chủ nhà một kỳ Thế vận hội Mùa hè.

Thế vận hộiThành phố đăng caiThời gianSố nước tham dựSố VĐVSố nội dung thi đấu
Thế vận hội Mùa hè 2016Rio de Janeiro, Rio de Janeiro5 – 21 tháng 820711,303306

Bảng huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế vận hội do Brasil tổ chức nằm trong ô viền đỏ

Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế vận hội Số VĐV Vàng Bạc Đồng Tổng số Xếp thứ
1896–1912không tham dự
Bỉ Antwerpen 192021111315
Pháp Paris 1924120000
Hà Lan Amsterdam 1928không tham dự
Hoa Kỳ Los Angeles 1932670000
Đức Berlin 1936730000
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 194870001134
Phần Lan Helsinki 1952108102324
Úc Melbourne 195644100124
Ý Roma 196072002239
Nhật Bản Tokyo 196461001135
México Thành phố México 196876012335
Tây Đức München 197281002241
Canada Montréal 197681002236
Liên Xô Moskva 1980109202417
Hoa Kỳ Los Angeles 1984151152819
Hàn Quốc Seoul 1988171123624
Tây Ban Nha Barcelona 1992195210325
Hoa Kỳ Atlanta 19962253391525
Úc Sydney 20002050661253
Hy Lạp Athens 20042475231016
Trung Quốc Bắc Kinh 20082773491622
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 20122593591722
Brasil Rio de Janeiro 20164657661913
Nhật Bản Tokyo 2020chưa diễn ra
Tổng số30366212835

Huy chương tại các kỳ Thế vận hội Mùa đông

[sửa | sửa mã nguồn]
Thế vận hội Số VĐV Vàng Bạc Đồng Tổng số Xếp thứ
1924–1988không tham dự
Pháp Albertville 199270000
Na Uy Lillehammer 199410000
Nhật Bản Nagano 199810000
Hoa Kỳ Thành phố Salt Lake 2002100000
Ý Torino 200690000
Canada Vancouver 201050000
Nga Sochi 2014130000
Hàn Quốc Pyeongchang 201890000
Trung Quốc Bắc Kinh 2022chưa diễn ra
Tổng số0000

Huy chương theo môn Mùa hè

[sửa | sửa mã nguồn]
MônVàngBạcĐồngTổng số
Thuyền buồm
    73818
    Điền kinh
      53917
      Bóng chuyền
        53210
        Judo
          431522
          Bóng chuyền bãi biển
            37313
            Bóng đá
              1528
              Bơi lội
                14914
                Thể dục nghệ thuật
                  1214
                  Bắn súng
                    1214
                    Quyền Anh
                      1135
                      Đua ngựa
                        1023
                        Canoeing và kayaking
                        0213
                        Bóng rổ
                          0145
                          Taekwondo
                            0022
                            Năm môn phối hợp hiện đại
                              0011
                              Tổng số (15 đơn vị)303663129

                              Huy chương theo giới tính

                              [sửa | sửa mã nguồn]
                              Giới tínhVàngBạcĐồngTổng số
                              Nam22294798
                              Nữ771428
                              Hỗn hợp1023
                              Tổng số (3 đơn vị)303663129

                              Các VĐV giành huy chương

                              [sửa | sửa mã nguồn]

                              Các VĐV giành được từ 3 huy chương trở lên

                              [sửa | sửa mã nguồn]

                              Dựa theo dữ liệu chính thức của Ủy ban Olympic Quốc tế, dưới đây là danh sách những người, đại diện Brasil, đã mang về 3 huy chương Thế vận hội hoặc nhiều hơn, xếp hạng theo số huy chương đoạt được. Cụ thể, xét lần lượt tổng số huy chương, số huy chương vàng, bạc, đồng và lần tham dự Thế vận hội đầu tiên.

                              STT VĐV Môn thi đấu Các kỳ dự Số kỳ dự Giới tính Vàng Bạc Đồng Tổng số
                              1Robert Scheidt Thuyền buồm
                                1996–20166Nam2215
                                2Torben Grael Thuyền buồm
                                  1984–20046Nam2125
                                  3Sérgio Santos Bóng chuyền
                                    2004–20164Nam2204
                                    4Gustavo Borges Bơi lội
                                      1992–20044Nam0224
                                      5Marcelo Ferreira Thuyền buồm
                                        1992–20044Nam2013
                                        6Dante Amaral Bóng chuyền
                                          2000–20124Nam1203
                                          Gilberto Godoy Filho Bóng chuyền
                                            2000–20124Nam1203
                                            Rodrigo Santana Bóng chuyền
                                              2004–20123Nam1203
                                              Bruno Rezende Bóng chuyền
                                                2008–20163Nam1203
                                                10Emanuel Rego Bóng chuyền bãi biển
                                                  1996–20125Nam1113
                                                  Ricardo Santos Bóng chuyền bãi biển
                                                    2000–20124Nam1113
                                                    12Hélia Souza Bóng chuyền
                                                      1992–20085Nữ1023
                                                      Rodrigo Pessoa Cưỡi ngựa
                                                        1992–20126Nam1023
                                                        César Cielo Filho Bơi lội
                                                          2008–20122Nam1023
                                                          15Isaquias Queiroz Canoeing
                                                            20161Nam0213

                                                            Những VĐV cầm cờ cho đoàn tại các kỳ Thế vận hội

                                                            [sửa | sửa mã nguồn]
                                                            Thế vận hội Mùa hè
                                                            Thế vận hội VĐV Môn thi đấu
                                                            Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 1908 không tham dự
                                                            Thụy Điển Stockholm 1912
                                                            Bỉ Antwerpen 1920 Afrânio da Costa Bắn súng
                                                            Pháp Paris 1924 Alfredo Gomes Điền kinh
                                                            Hà Lan Amsterdam 1928 không tham dự
                                                            Hoa Kỳ Los Angeles 1932 Lúcio de Castro Điền kinh
                                                            Đức Berlin 1936 Antônio Pereira Lira Điền kinh
                                                            Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 1948 Sylvio de Magalhães Padilha Điền kinh
                                                            Phần Lan Helsinki 1952 Mário Jorge da Fonseca Hermes Bóng rổ
                                                            Úc Melbourne 1956 Adhemar Ferreira da Silva Điền kinh
                                                            Ý Roma 1960 Adhemar Ferreira da Silva Điền kinh
                                                            Nhật Bản Tokyo 1964 Wlamir Marques Bóng rổ
                                                            México Thành phố México 1968 João Gonçalves Filho Bóng nước
                                                            Tây Đức München 1972 Luiz Cláudio Menon Bóng rổ
                                                            Canada Montréal 1976 João Carlos de Oliveira Điền kinh
                                                            Liên Xô Moskva 1980 João Carlos de Oliveira Điền kinh
                                                            Hoa Kỳ Los Angeles 1984 Eduardo de Souza Ramos Thuyền buồm
                                                            Hàn Quốc Seoul 1988 Walter Carmona Judo
                                                            Tây Ban Nha Barcelona 1992 Aurélio Miguel Judo
                                                            Hoa Kỳ Atlanta 1996 Joaquim Cruz Điền kinh
                                                            Úc Sydney 2000 Sandra Pires Bóng chuyền bãi biển
                                                            Hy Lạp Athens 2004 Torben Grael Thuyền buồm
                                                            Trung Quốc Bắc Kinh 2008 Robert Scheidt Thuyền buồm
                                                            Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 2012 Rodrigo Pessoa Cưỡi ngựa
                                                            Brasil Rio de Janeiro 2016 Yane Marques Năm môn phối hợp hiện đại
                                                            Thế vận hội Mùa đông
                                                            Thế vận hội VĐV Môn thi đấu
                                                            1924–1988 không tham dự
                                                            Pháp Albertville 1992 Hans Egger Trượt tuyết đổ đèo
                                                            Na Uy Lillehammer 1994 Lothar Christian Munder Trượt tuyết đổ đèo
                                                            Nhật Bản Nagano 1998 Marcelo Apovian Trượt tuyết đổ đèo
                                                            Hoa Kỳ Thành phố Salt Lake 2002 Mirella Arnhold Trượt tuyết đổ đèo
                                                            Ý Torino 2006 Isabel Clark Ribeiro Trượt ván trên tuyết
                                                            Canada Vancouver 2010 Isabel Clark Ribeiro Trượt ván trên tuyết
                                                            Nga Sochi 2014 Jaqueline Mourão Hai môn phối hợp / Trượt tuyết băng đồng
                                                            Hàn Quốc Pyeongchang 2018 Edson Bindilatti Xe trượt lòng máng

                                                            Tham khảo

                                                            [sửa | sửa mã nguồn]
                                                            1. "Olimpíadas de Antuérpia, 1920 - UOL Esporte". Olimpiadas.uol.com.br. ngày 20 tháng 4 năm 1920. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2015.
                                                            2. http://www.newstalk.com/Will-anyone-at-the-Rio-Olympics-claim-the-fourth-type-of-medal[liên kết hỏng]
                                                            3. "Breaking News, Analysis, Politics, Blogs, News Photos, Video, Tech Reviews - TIME.com". Time. ngày 25 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2018.

                                                            Liên kết ngoài

                                                            [sửa | sửa mã nguồn]