Holger Badstuber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Holger Badstuber
FIFA WC-qualification 2014 - Austria vs. Germany 2012-09-11 - Holger Badstuber 01.JPG
Badstuber trong màu áo đội tuyển Đức năm 2012.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Holger Badstuber
Ngày sinh 13 tháng 3, 1989 (28 tuổi)
Nơi sinh Memmingen, Tây Đức
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
VfB Stuttgart
Số áo 28
CLB trẻ
1995–2000 TSV Rot
2000–2002 VfB Stuttgart
2002–2007 Bayern Munich
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2009 Bayern Munich II 55 (7)
2009–2017 Bayern München 119 (1)
2017 FC Schalke 04 (mượn) 10 (0)
2017– VfB Stuttgart
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U-19 Đức 2 (0)
2008–2009 U-20 Đức 3 (0)
2009–2010 U-21 Đức 8 (2)
2010– Đức[1] 31 (1)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 19:47, 6 tháng 1 năm 2016 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 21:24, 25 tháng 3 năm 2015 (UTC)

Holger Badstuber (sinh ngày 13 tháng 3 năm 1989 ở Memmingen[2]) là một cầu thủ bóng đá người Đức chơi ở vị trí hậu vệ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Badstuber là một sản phẩm của lò đào tạo trẻ Bayern München và được thử thách qua các đội trẻ và dự bị trước khi ký hợp đồng chuyên nghiệp vào tháng 7 năm 2009, cùng với đồng đội Thomas Müller, trở thành một cầu thủ dự bị nhưng không được dùng đến ở đầu mùa giải 2008-09. Anh có trận ra mắt ở giải vô địch quốc gia ở mùa giải 2009-10, tiếp TSG 1899 Hoffenheim và kể từ đó có vị trí quan trọng trong hàng phòng thủ. Anh có bàn thắng đầu tiên trong trận gặp Borussia Mönchengladbach vào ngày 4 tháng 12 năm 2009. Anh cùng Bastian Schweinsteiger là những lựa chọn hàng đầu để thực hiện các quả phạt. Ban đầu là một trung vệ, song anh đã chuyển sang chơi ở vị trí hậu vệ trái và Philipp Lahm chơi ở vị trí hậu vệ phải, tuy nhiên ở vị trí này Badstuber tỏ ra không phù hợp lắm. Cầu thủ trẻ này đã gây ấn tượng và cùng với Lahm và Schweinsteiger là 3 cầu thủ ra sân ở tất cả các trận, họ trở thành bộ khung tuyển thủ Đức trong đội hình Bayern.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đó, anh được gọi vào đội tuyển U-21 Đức, có trận ra mắt trong trận thua 3-1 trước Thổ Nhĩ Kỳ.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 2 năm 2016
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Bayern Munich II 2007–08 Regionalliga Süd 23 4 23 4
2008–09 3. Liga 32 3 32 3
Tổng cộng 55 7 55 7
Bayern München 2009–10 Bundesliga 33 1 4 0 12 0 49 1
2010–11 23 0 3 0 5 0 1 0 32 0
2011–12 33 0 5 0 12 0 50 0
2012–13 12 0 1 0 4 0 1 0 18 0
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2014–15 10 0 2 0 4 1 0 0 16 1
2015–16 7 0 1 0 1 0 0 0 9 0
Tổng cộng 118 1 16 0 38 1 2 0 173 2
Tổng cộng sự nghiệp 173 8 16 0 38 1 2 0 228 9

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 9 năm 2010 RheinEnergieStadion, Cologne, Đức  Azerbaijan 5–1 6–1 Vòng loại Euro 2012
Tính đến ngày 27 tháng 1 năm 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Team”. dfb.de. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ “Holger Badstuber” (bằng tiếng Đức). FC Bayern. Truy cập 29 tháng 7 năm 2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]