Michael Ballack

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Michael Ballack
Michael Ballack 2009 cropped.jpg
Ballack với Đức năm 2009
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Michael Ballack[1]
Ngày sinh 26 tháng 9, 1976 (46 tuổi)
Nơi sinh Görlitz, Đông Đức
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2+12 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1983–1995 Chemnitzer FC
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1995–1997 Chemnitzer FC II 18 (5)
1995–1997 Chemnitzer FC 49 (10)
1997–1998 1. FC Kaiserslautern II 17 (8)
1997–1999 1. FC Kaiserslautern 46 (4)
1999–2002 Bayer Leverkusen 79 (27)
2002–2006 Bayern München 107 (44)
2006–2010 Chelsea 105 (17)
2010–2012 Bayer Leverkusen 35 (2)
Tổng cộng 456 (117)
Đội tuyển quốc gia
1996–1998 U-21 Đức 19 (7)
1999–2010 Đức 99 (42)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Michael Ballack (phát âm tiếng Đức: [ˈmɪçaːʔeːl ˈbalak]; sinh ngày 26 tháng 9 năm 1976) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức. Anh là một trong số những cầu thủ ghi bàn hàng đầu trong lịch sử của đội tuyển quốc gia Đức. Anh được Pelé lựa chọn là một trong 100 cầu thủ vĩ đại nhất còn sống của FIFA và là tiền vệ xuất sắc nhất năm cấp câu lạc bộ của UEFA vào năm 2002. Ballack được biết đến nhờ khả năng chuyền bóng, sút xa, sức mạnh thể chất và chỉ huy ở hàng tiền vệ.[3][4]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ballack với Chelsea trong trận đấu với Fulham vào tháng 12 năm 2009.

Anh tạo dựng tên tuổi với vai trò tiền vệ đa năng với câu lạc bộ Bayer Leverkusen. Ở Bayer anh chơi vị trí tiền vệ trung tâm với cả chức năng công và thủ. Khi chuyển sang Bayern Munich, dưới sự chỉ đạo của Ottmar HitzfeldFelix Magath, Ballack chơi lùi hơn, ít lên tham gia tấn công hơn và chú trọng vào việc thu hồi và phân phối bóng. Tuy nhiên ở đội tuyển Đức, anh vẫn giữ vai trò tiền vệ đa năng.

Anh có khả năng chơi tốt cả hai chân và chơi đầu. Anh đã được bình chọn là cầu thủ Đức xuất sắc nhất trong 3 năm (2002, 2003, 2005). Anh cũng là một trong những biểu tượng thể thao của Đức thời gian gần đây. Ballack được Pelé đưa vào danh sách 125 cầu thủ còn sống xuất sắc nhất vào năm 2004.

Năm 2004, huấn luyện viên đội tuyển Đức lúc đó là Jürgen Klinsmann chọn Ballack làm đội trưởng.Sau khi Đức giành hạng ba World Cup trên sân nhà năm 2006, huấn luyện viên mới của Đức Joachim Löw tiếp tục giữ Ballack là đội trưởng đội tuyển. Ballack có số áo 13 ở cả đội tuyển Đức và các câu lạc bộ anh từng khoác áo.

Năm 2012, anh đã quyết định giải nghệ sau khi chấm dứt hợp đồng với câu lạc bộ Bayer Leverkusen, để lại trong lòng người hâm mộ Die Mannschaft nhiều nuối tiếc.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chemnitzer FC, FC Kaiserslautern, Bayer Leverkusen, Bayern Munich, Chelsea

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Ballack tham gia đội tuyển Đức từ năm 1999 đến năm 2010. Anh đã chơi tổng cộng 98 trận, ghi 42 bàn.

Thành tích

Các cột mốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên: 1/10/1996 (cho Chemnitz FC)
  • Trận đấu đầu tiên ở Bundesliga: 19/9/1997 (cho Kaiserslautern FC) (thay vào phút 85')
  • Trận đấu chính thức đầu tiên ở Bundesliga: 28/3/1998
  • Bàn thắng đầu tiên ở Bundesliga: 30/10/1998 (cho Kaiserslautern FC)
  • Trận đấu quốc tế đầu tiên: 28/4/1999
  • Bàn thắng quốc tế đầu tiên: 28/3/2001

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến hết mùa bóng 2005/06, Ballack đã chơi 316 trận ghi 98 bàn.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ballack đã kết hôn và đã có ba con trai với người vợ Simone Lambe, gồm: Louis (sinh 2001), Emilio (sinh 2002) và Jordi (sinh 2005). Tuy nhiên đến năm 2012, vợ chồng Ballack đã ly dị.[cần dẫn nguồn]

Ngày 5 tháng 8 năm 2021, con trai thứ hai của Ballack là Emilio qua đời do tai nạn ở Bồ Đào Nha khi mới 18 tuổi.[5]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Câu lạc bộ Giải đấu Mùa giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Đức Bundesliga DFB-Pokal DFB-Ligapokal Châu Âu Khác Tổng cộng
Chemnitzer FC II Oberliga Nordost Süd 1994–95 7 2 7 2
1995–96 11 3 11 3
Tổng cộng Chemnitzer FC II 18 5 18 5
Chemnitzer FC 2. Bundesliga 1995–96 15 0 1 0 16 0
Regionalliga Nordost 1996–97 34 10 1 0 35 10
Tổng cộng Chemnitzer FC 49 10 2 0 51 10
1. FC Kaiserslautern Bundesliga 1997–98 16 0 2 0 18 0
1998–99 30 4 2 0 1 0 6 0 39 4
Tổng cộng 1. FC Kaiserslautern 46 4 4 0 1 0 6 0 57 4
Bayer Leverkusen Bundesliga 1999–2000 23 3 0 0 0 0 2 2 25 5
2000–01 27 7 2 0 1 0 5 2 35 9
2001–02 29 17 4 0 1 0 16 6 50 23
Tổng cộng Bayer Leverkusen 79 27 6 0 2 0 23 10 110 37
Bayern Munich Bundesliga 2002–03 26 10 5 4 0 0 7 1 38 15
2003–04 28 7 3 2 1 2 8 0 40 11
2004–05 27 13 4 3 2 2 9 2 42 20
2005–06 26 14 5 1 0 0 6 1 37 16
Tổng cộng Bayern Munich 107 44 17 10 3 4 30 4 157 62
Anh Premier League FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Chelsea Premier League 2006–07 26 4 3 1 6 0 10 2 1 0 46 7
2007–08 18 7 2 0 0 0 9 2 0 0 29 9
2008–09 29 1 6 3 1 0 10 0 46 4
2009–10 32 4 4 1 2 0 6 0 1 0 45 5
Tổng cộng Chelsea 105 16 15 5 9 0 35 4 2 0 166 25
Đức Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Khác Tổng cộng
Bayer Leverkusen Bundesliga 2010–11 17 0 0 0 3 2 20 2
2011–12 18 2 1 0 6 1 25 3
Tổng cộng Bayer Leverkusen 35 2 1 0 9 3 45 5
Tổng cộng sự nghiệp 439 108 45 15 15 4 103 21 2 0 604 148
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Michael Ballack
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 28 tháng 3 năm 2001 Sân vận động Olympic, Athens, Hy Lạp  Hy Lạp 2–1 4–2 Vòng loại World Cup 2002
2 2 tháng 6 năm 2001 Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan  Phần Lan 2–1 2–2
3 6 tháng 6 năm 2001 Sân vận động Selman Stërmasi, Tirana, Albania  Albania 2–0 2–0
4 10 tháng 11 năm 2001 Khu liên hợp thể thao quốc gia Olimpiyskiy, Kiev, Ukraina  Ukraina 1–1 1–1
5 14 tháng 11 năm 2001 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức  Ukraina 1–0 4–1
6 4–0
7 1 tháng 6 năm 2002 Sapporo Dome, Sapporo, Nhật Bản  Ả Rập Xê Út 3–0 8–0 World Cup 2002
8 21 tháng 6 năm 2002 Sân vận động bóng đá Ulsan Munsu, Ulsan, Hàn Quốc  Hoa Kỳ 1–0 1–0
9 25 tháng 6 năm 2002 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc 1–0 1–0
10 21 tháng 8 năm 2002 Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria 1–1 2–2 Giao hữu
11 7 tháng 9 năm 2002 Sân vận động Darius và Girėnas, Kaunas, Litva  Litva 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2004
12 16 tháng 10 năm 2002 HDI-Arena, Hannover, Đức  Quần đảo Faroe 1–0 2–1
13 10 tháng 9 năm 2003 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức  Scotland 2–0 2–1
14 11 tháng 10 năm 2003 Volksparkstadion, Hamburg, Đức  Iceland 1–0 3–0
15 31 tháng 3 năm 2004 Sân vận động RheinEnergie, Köln, Đức  Bỉ 3–0 3–0 Giao hữu
16 27 tháng 5 năm 2004 Sân vận động Schwarzwald, Freiburg, Đức  Malta 1–0 7–0
17 2–0
18 5–0
19 6–0
20 23 tháng 6 năm 2004 Sân vận động José Alvalade, Lisboa, Bồ Đào Nha  Cộng hòa Séc 1–0 1–2 Euro 2004
21 16 tháng 12 năm 2004 Sân vận động Nissan, Yokohama, Nhật Bản  Nhật Bản 2–0 3–0 Giao hữu
22 19 tháng 12 năm 2004 Sân vận động chính Asiad Busan, Busan, Hàn Quốc  Hàn Quốc 1–1 3–1
23 4 tháng 6 năm 2005 The Oval, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 2–1 4–1
24 3–1
25 15 tháng 6 năm 2005 Commerzbank-Arena, Frankfurt am Main, Đức  Úc 3–2 4–3 Cúp Liên đoàn các châu lục 2005
26 18 tháng 6 năm 2005 Sân vận động RheinEnergie, Köln, Đức  Tunisia 1–0 3–0
27 25 tháng 6 năm 2005 Sân vận động Max Morlock, Nürnberg, Đức  Brasil 2–2 2–3
28 29 tháng 6 năm 2005 Red Bull Arena, Leipzig, Đức  México 4–3 4–3 (h.p.)
29 17 tháng 8 năm 2005 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Hà Lan 2–1 2–2 Giao hữu
30 22 tháng 3 năm 2006 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức  Hoa Kỳ 4–0 4–1
31 2 tháng 6 năm 2006 Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức  Colombia 1–0 3–0
32 6 tháng 9 năm 2006 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino  San Marino 3–0 13–0 Vòng loại Euro 2008
33 7 tháng 10 năm 2006 Ostseestadion, Rostock, Đức  Gruzia 2–0 2–0 Giao hữu
34 11 tháng 10 năm 2006 Sân vận động Pasienky, Bratislava, Slovakia  Slovakia 2–0 3–0 Vòng loại Euro 2008
35 15 tháng 11 năm 2006 Sân vận động GSP, Nicosia, Cộng hòa Síp  Síp 1–0 1–1
36 31 tháng 5 năm 2008 Veltins-Arena, Gelsenkirchen, Đức  Serbia 2–1 2–1 Giao hữu
37 16 tháng 6 năm 2008 Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo  Áo 1–0 1–0 Euro 2008
38 19 tháng 6 năm 2008 St. Jakob-Park, Basel, Thụy Sĩ  Bồ Đào Nha 3–1 3–2
39 11 tháng 10 năm 2008 Signal Iduna Park, Dortmund, Đức  Nga 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2010
40 28 tháng 3 năm 2009 Red Bull Arena, Leipzig, Đức  Liechtenstein 1–0 4–0
41 1 tháng 4 năm 2009 Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff, Wales  Wales 1–0 2–0
42 9 tháng 9 năm 2009 HDI Arena, Hannover, Đức  Azerbaijan 1–0 4–0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ “Michael Ballack Official profile”. www.michael-ballack.com. ngày 16 tháng 1 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2009.
  3. ^ Grohmann, Karolos (2 tháng 10 năm 2012). “Former Germany captain Ballack retires at 36”. in.mobile.reuters.com. Reuters. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2014.
  4. ^ “Player Profile”. ESPN Soccernet. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  5. ^ Con trai Michael Ballack qua đời ở tuổi 18

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]