Tim Borowski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tim Borowski
Tim Borowski 2007 kleiner.jpg
Borowski với SV Werder Bremen năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Tim Borowski
Ngày sinh 2 tháng 5, 1980 (40 tuổi)
Nơi sinh Neubrandenburg, Cộng hòa Dân chủ Đức
Chiều cao 1,94 m (6 ft 4 12 in)
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1985–1996 Neubrandenburg 04
1996–1999 SV Werder Bremen
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2001 Werder Bremen II 58 (12)
2000–2008 SV Werder Bremen 169 (23)
2008–2009 FC Bayern München 26 (5)
2009–2012 SV Werder Bremen 41 (4)
Tổng cộng 282 (43)
Đội tuyển quốc gia
1999–2001 U-21 Đức 15 (0)
2002–2004 Đức B 5 (0)
2002–2008 Đức 33 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Tim Borowski (sinh ngày 2 tháng 5 năm 1980 ở Neubrandenburg) là một cựu tiền vệ người Đức. Anh là một tiền vệ trung tâm, có sở trường về tranh chấp bóng và tấn công mặc dù anh được biết đến nhiều với khả năng chuyền bóng và sự đa năng.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Anh khởi đầu sự nghiệp ở câu lạc bộ địa phương Post Neubrandenburg.Ở đó anh được tuyển trạch viên của Werder Bremen phát hiện tài năng và trở thành một phần của lò đào tạo mà ở đó, tính đến giờ, đã cho ra lò những cầu thủ như Nelson Valdez (hiện chơi cho Borussia Dortmund), Christian SchulzSimon Rolfes (hiện chơi cho Bayer Leverkusen).

Werder Bremen[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chơi cho đội II của Werder Bremen, anh cuối cùng cũng được đôn lên đội một vào nă m2002.Anh trở thành một nhân tố quan trọng kể từ đó.Khi Werder Bremen chơi đội hình 4-4-2, anh thường chơi ở vị trí tiền vệ trái.

Bayern Munich[sửa | sửa mã nguồn]

Borowski gia nhập nhà vô địch Bundesliga theo dạng chuyển nhượng tự do. Anh đeo áo số 20 ở Bayern Munich. Borowski có 26 lần ra sân ở Bundesliga nhưng chưa bao giờ là một cầu thủ quan trọng trong đội hình. Mặc dù vậy, anh vẫn thường xuyên được thay vào sân. Anh đã ghi 2 bàn danh dự cho Bayern Munich trong trận thua 2-5 trước chính Werder Bremen ở sân nhà Allianz Arena.

Trở về Bremen[sửa | sửa mã nguồn]

Sau chỉ một năm thi đấu không thành công cho Bayern Munich, Borowski quyết định trở lại Bremen vào ngày 22 tháng 7 năm 2009 và ký hợp đồng 3 năm với đội bóng cũ. Sau 3 mùa giải, anh có 41 lần ra sân tại Bundesliga và quyết định giải nghệ ở tuổi 32 sau khi được CLB chủ quản giải phóng hợp đồng.

Vào mùa hè năm 2014, Borowski đã hoàn thành khóa thực tập 18 tháng của mình trong bộ phận tiếp thị tại Werder Bremen. Vào tháng 4 năm sau, anh ký hợp đồng cho đến tháng 7 năm 2018 với tư cách là giám đốc thể thao cho đội dự bị.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển Đức trong trận hoà 2-2 đội tuyển bóng đá quốc gia BulgariaSofia vào ngày 21 tháng 8 năm 2002.

Tim Borowski được gọi cho World Cup 2006.Trong trận mở màn gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica, anh được vào sân từ đầu để thay thế đội trưởng Michael Ballack không thể góp mặt do bị chấn thương.Sau trận, anh trở thành một vị trí dự bị chiến lược và thường vào thay cho Bastian Schweinsteiger hoặc Torsten Frings.

Trong trận tứ kết gặp Argentina, anh đã kiến tạo để đồng đội ở Bremen khi đó Miroslav Klose ghi bàn gỡ hoà cho Đức.Borowski cũng đá thành công quả đá penalty thứ tư cho Đức giúp đội tuyển thắng 4-2 ở loạt sút luân lưu.

Sau những màn trình diễn ấn tượng ở các trận đấu trước, anh được ra sân từ đầu trong trận bán kết gặp Ý. Cuối trận đó, Bastian Schweinsteiger thay thế anh sau khi Borowski bị dính chấn thương, và không thể chơi trong trận tranh hạng ba gặp Bồ Đào Nha.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có một thành tích học tập cao khi còn đi học. Anh kết hôn với Lena Mühlbacher vào ngày 15 tháng 7 năm 2006 ở thị trấn Osterholz-Scharmbeck. Họ có một đứa con, Emilia sinh ngày 22 tháng 7 năm 2007.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê số trận và số bàn thắng theo CLB, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Werder Bremen II 1999–2000 Regionalliga Nord 29 6 2 0 31 6
2000–01 27 5 1 0 28 5
2001–02 2 1 1 1 3 2
Tổng cộng 58 12 4 1 0 0 0 0 62 13
Werder Bremen 2001–02 Bundesliga 26 1 2 1 2 0 30 2
2002–03 18 0 4 0 0 0 2 2 24 2
2003–04 25 1 5 5 1 0 31 6
2004–05 31 7 5 3 2 0 6 0 44 10
2005–06 31 10 3 0 2 0 9 3 45 13
2006–07 17 2 0 0 1 0 6 1 24 3
2007–08 21 2 3 1 1 1 7 0 32 4
Tổng cộng 169 23 22 10 6 1 33 6 230 40
Bayern Munich 2008–09 Bundesliga 26 5 2 1 7 1 35 7
Tổng cộng 26 5 2 1 0 0 7 1 35 7
Werder Bremen 2009–10 Bundesliga 28 4 6 1 11 1 45 6
2010–11 12 0 1 1 4 0 17 1
2011–12 1 0 1 0 2 0
Tổng cộng 41 4 8 2 0 0 15 1 64 7
Tổng Werder Bremen 210 27 30 12 6 1 48 7 294 47
Tổng sự nghiệp 294 44 36 14 6 1 55 8 391 67

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[1]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Đức 2002 2 0
2004 5 0
2005 8 1
2006 13 1
2007 3 0
2008 2 0
Tổng cộng 33 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Ghi bàn Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 9 năm 2005 Weserstadion, Bremen, Đức  Nam Phi 2–1 4–2 Giao hữu
2 2 tháng 6 năm 2006 Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức  Colombia 3–0 3–0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Werder Bremen[2]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đức

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tim Borowski”. National Football Teams. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2018. 
  2. ^ a ă “T. Borowski – Trophies”. Soccerway. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]