Robert Pirès

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Robert Pirès
Robert Pires 2011.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Robert Emmanuel Pirès
Ngày sinh 29 tháng 10, 1973 (43 tuổi)
Nơi sinh Reims, Pháp
Chiều cao 1,87 m (6 ft 2 in)
Vị trí Tiền đạo cánh / Tiền vệ công
CLB trẻ
1989–1992 Reims
1992–1993 Metz
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1993–1998 Metz 162 (43)
1998–2000 Marseille 66 (8)
2000–2006 Arsenal 189 (62)
2006–2010 Villarreal 103 (13)
2010–2011 Aston Villa 9 (1)
2014–2015 Goa 8 (1)
Tổng cộng 537 (128)
Đội tuyển quốc gia
1995–1996 U21 Pháp 12 (5)
1996–2004 Pháp 79 (14)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Robert Emmanuel Pirès (sinh 29 tháng 10 năm 1973 tại Reims, Pháp) là một cựu cầu thủ bóng đá người Pháp chơi ở vị trí tiền đạo cánh. Pirès thường chơi ở vị trí Tiền vệ cánh trái nhưng có thể chơi cả ở vị trí hộ côngtiền vệ trung tâm.[1]

Năm 2004, Pelé bầu anh vào danh sách FIFA 100.

Thời gian thi đấu ở Ligue 1[sửa | sửa mã nguồn]

Pires tốt nghiệp học viện bóng đá trẻ của Metz F.C.. Cũng vào năm đó, anh có trận đầu tiên trong màu áo của Metz ở Ligue I.Từ năm 1992 đến năm 1998, ở Metz, anh đã đá 192 trận và ghi được 42 bàn thắng. Sau 6 mùa giải gắn bó với câu lạc bộ Metz, Pires chuyển tới đội bóng hùng mạnh Olympique Marseille. Tuy nhiên, ở đay anh đã không có được phong độ cao nhất như ở Metz. Vì thế, năm 2000, Robert Pires đã rời Pháp để đến với Arsenal với giá 6 triệu bảng.

Thi đấu tại Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Pires đến với Arsenal để lấp vào chỗ trống mà Marc Overmars để lại, vị trí chạy cánh). Và Pires đã nhanh chóng khẳng định được mình ở Arsenal. Năm 2001, anh cùng đội bóng đã đánh bại Tottenham Hotspur ở bán kết cúp FA để vào tới chung kết cúp FA năm đó[2] nhưng lại để thua Liverpool ở trận chung kết.Tuy nhiên năm đó anh cũng đã dành cúp Premier League cùng đội bóng.

Vậy nhưng, năm 2002, Pires bị dính chấn thương nghiêm trọng và phải nghỉ thi đấu một thời gian dài. Sau khi bình phục chấn thương, Pires không thể tìm lại chính mình như những năm trước ở Metz hay mùa giải 2001.Năm 2006, anh chuyển tới Tây Ban Nha thi đấu cho Villareal.

Những năm gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi rời Arsenal, anh chuyển tới Villareal. Tuy nhiên, ở đây, anh cũng không thể hiện được nhiều.Pires chỉ ra sân có 16 trận và ghi 3 bàn trong vòng 3 năm. Đó là một con số quá nhỏ so với khi anh còn ở Arsenal. Đầu mùa giải 2010-2010, Pires tới thi đấu cho Aston Villa nhưng anh vẫn chỉ ra sân có đúng một lần trong trận gặp LiverpoolAnfield.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Pirès là thành viên của đội tuyển Pháp vô địch World Cup 1998Euro 2000, nhưng anh đã phải bỏ lỡ World Cup 2002 do gặp phải chấn thương khi đang thi đấu cho Arsenal.Anh cũng đã từng thi đấu ở Thế vận hội Mùa hè 1996Euro 2004. Mặc dù vậy, một cuộc tranh cãi vào cuối năm 2004 với huấn luyện viên trưởng đội tuyển Pháp Raymond Domenech đã đặt 1 bước dừng cho sự nghiệp quốc tế của Pirès. Pires từng 79 lần khoác áo đội tuyển quốc gia và ghi 14 bàn. Anh cũng đã giành giải quả bóng vàng (cho cầu thủ xuất sắc nhất) và chiếc giày vàng (cho vua phá lưới) tại Cúp Confederations FIFA 2001.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải Cúp Châu âu Tổng
Trận Bàn Kiến tạo Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Metz 1992–93 2 0 ? 0 0 0 0 2 0
1993–94 24 1 ? 1 0 0 0 25 1
1994–95 35 9 ? 6 0 0 0 41 9
1995–96 38 11 ? 7 2 4 0 49 13
1996–97 32 11 ? 3 1 6 0 41 12
1997–98 31 11 ? 6 2 3 0 40 13
Tổng 162 43 ? 23 5 13 0 198 48
Marseille 1998–99 34 6 ? 2 0 11 3 47 9
2000–01 32 2 ? 3 1 11 2 46 5
Tổng 66 8 ? 5 1 22 5 93 14
Arsenal 2000–01 33 4 7 6 3 12 1 51 8
2001–02 28 9 15 5 1 12 3 45 13
2002–03 26 14 3 7 2 9 - 42 16
2003–04 36 14 10 5 1 10 4 51 19
2004–05 33 14 4 6 2 8 1 47 17
2005–06 33 7 4 3 2 12 2 48 11
Tổng 189 62 43 31 11 63 11 284 84
Villareal 2006–07 11 3 1 0 0 2 0 13 3
2007–08 32 3 4 5 1 2 0 39 4
2008–09 32 3 9 0 0 8 1 40 4
2009–10 28 4 1 2 1 7 2 37 7
Tổng 103 13 14 7 2 19 3 129 18
Aston Villa 2010–11 5 0 0 1 0 0 0 6 0
Tổng 5 0 0 1 0 0 0 6 0
Tổng sự nghiệp 523 126 57 66 19 117 19 708 164

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 9 tháng 10 năm 1996 Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp  Thổ Nhĩ Kỳ
4 – 0
4 – 0
Giao hữu quốc tế
2. 26 tháng 2 năm 1997 Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp  Hà Lan
1 – 1
2 – 1
Giao hữu quốc tế
3. 10 tháng 10 năm 1998 Sân vận động Luzhniki, Moskva, Nga  Nga
0 – 2
2 – 3
vòng loại Euro 2000
4. 13 tháng 11 năm 1999 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Croatia
1 – 0
3 – 0
Giao hữu quốc tế
5. 28 tháng 5 năm 2000 Sân vận động Maksimir, Zagreb, Croatia  Croatia
0 – 1
0 – 2
Giao hữu quốc tế
6. 16 tháng 8 năm 2000 Sân vận động Vélodrome, Marseille, Pháp FIFA XI
4 – 0
5 – 1
Giao hữu quốc tế
7. 3 tháng 6 năm 2001 Munsu Cup Stadium, Ulsan, Hàn Quốc  México
3 – 0
4 – 0
Cúp Confederations FIFA 2001
8. 7 tháng 6 năm 2001 Sân vận động công dân Suwon, Suwon, Hàn Quốc  Brasil
1 – 0
2 – 1
Cúp Confederations FIFA 2001
9. 15 tháng 8 năm 2001 Sân vận động vùng Beaujoire, Nantes, Pháp  Đan Mạch
1 – 0
1 – 0
Giao hữu quốc tế
10. 6 tháng 10 năm 2001 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Algérie
4 – 1
4 – 1
Giao hữu quốc tế
11. 30 tháng 4 năm 2003 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Ai Cập
3 – 0
5 – 0
Giao hữu quốc tế
12. 20 tháng 6 năm 2003 Stade Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne, Pháp  Nhật Bản
1 – 0
2 – 1
Cúp Confederations FIFA 2003
13. 22 tháng 6 năm 2003 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  New Zealand
5 – 0
5 – 0
Cúp Confederations FIFA 2003
14. 26 tháng 6 năm 2003 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Thổ Nhĩ Kỳ
2 – 0
3 – 2
Cúp Confederations FIFA 2003

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Metz
Arsenal

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ “Arsenal sink rivals Spurs”. BBC. 8 tháng 4 năm 2001. Truy cập 20 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “France honors World Cup winners - Government gives Legion of Honor to players, coaches”. CNN/SI. 1 tháng 9 năm 1998. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2006. 
  4. ^ “Décret du 24 juillet 1998 portant nomination à titre exceptionnel”. JORF 1998 (170): 11376. Ngày 25 tháng 7 năm 1998. PREX9801916D. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2009.