Bước tới nội dung

Real Betis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Real Betis
Tập tin:Real betis logo.svg
Tên đầy đủReal Betis Balompié, S.A.D.
Biệt danhLos Verdiblancos (Lục và Trắng)
Los Verderones (Xanh lục)
Béticos
Heliopolitanos (Dân đô thị)
El Glorioso (Vinh quang)[1][2]
Tên ngắn gọnBetis
Thành lập12 tháng 9 năm 1907; 118 năm trước (1907-09-12) với tên Sevilla Balompié
SânSân vận động La Cartuja[3]
Sức chứa70.000
Chủ tịchÁngel Haro García
Huấn luyện viên trưởngManuel Pellegrini
Giải đấuLa Liga
2024–25La Liga, 6 trên 20
Websitehttp://www.realbetisbalompie.es/
Mùa giải hiện nay

Real Betis Balompié, thường gọi là Real Betis (phát âm [reˈal ˈβetis]) hoặc chỉ đơn giản là Betis, là một câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Sevilla, Tây Ban Nha, trong cộng đồng tự trị Andalucía. Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 12 tháng 9 năm 1907 và thi đấu ở La Liga, giành chức vô địch Segunda División trong mùa giải 2014-15. Real Betis tổ chức các trận đấu trên sân nhà tại sân vận động Benito Villamarín ở phía Nam của thành phố.

Real Betis đã 1 lần vô địch quốc gia năm 1935 và 3 lần vô địch Cúp Nhà vua năm 1977, 2005 và 2022. Với lịch sử đầy biến động của câu lạc bộ và nhiều lần xuống hạng, phương châm của câu lạc bộ là ¡Viva el Betis manque (aunque) pierda! ("Betis muôn năm dù họ thua!").[4]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 1 tháng 9 năm 2025[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Álvaro Valles
2 HV Tây Ban Nha Héctor Bellerín
3 HV Tây Ban Nha Diego Llorente
4 HV Brasil Natan
5 HV Tây Ban Nha Marc Bartra (đội phó)
6 TV Tây Ban Nha Sergi Altimira
7 Brasil Antony
8 TV Tây Ban Nha Pablo Fornals
9 Argentina Chimy Ávila
10 Maroc Abde Ezzalzouli
11 Cộng hòa Dân chủ Congo Cédric Bakambu
12 HV Thụy Sĩ Ricardo Rodriguez
13 TM Tây Ban Nha Adrián
Số VT Quốc gia Cầu thủ
14 TV Maroc Sofyan Amrabat (cho mượn từ Fenerbahçe)
16 HV Argentina Valentín Gómez
17 Tây Ban Nha Rodrigo Riquelme
18 TV Colombia Nelson Deossa
19 Colombia Cucho Hernández
20 TV Argentina Giovani Lo Celso
21 TV Tây Ban Nha Marc Roca
22 TV Tây Ban Nha Isco (đội trưởng)
23 HV Cộng hòa Dominica Junior Firpo
24 HV Tây Ban Nha Aitor Ruibal
25 TM Tây Ban Nha Pau López
40 HV Tây Ban Nha Ángel Ortiz

Đội dự bị

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
43 HV Tây Ban Nha Lucas Alcázar

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Tây Ban Nha Ricardo Visus (tại Almere City đến 30/6/2025)
HV Tây Ban Nha Álex Pérez (tại Inter Milan đến 30/6/2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
Tây Ban Nha Yanis Senhadji (tại Tenerife đến 30/6/2025)
Tây Ban Nha Borja Iglesias (tại Celta đến 30/6/2025)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Why are the Betis players called 'Heliopolitans'?". La Liga (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2022.
  2. ^ "Archived copy". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  3. ^ "Me voy contigo" [Tôi sẽ đi với bạn]. betismevoycontigo.es. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.
  4. ^ "Real Betis, 100 years of passion". FIFA.com. ngày 18 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011.
  5. ^ "Plantilla" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Betis Balompié. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]