Real Betis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Real Betis
230px
Tên đầy đủReal Betis Balompié, S.A.D.
Biệt danhBéticos (Betis)
Los Verdiblancos (The Green-and-Whites)
Verderones (Big Greens)
Heliopolitanos (Heliopolitans)
Lobos (Wolves)
El Glorioso (The Glorious)[1]
Tên ngắn gọnRBB, Betis
Thành lập12 tháng 9 năm 1907; 113 năm trước (1907-09-12) với tên Sevilla Balompié
SânBenito Villamarín
Sức chứa60,720[2]
Chủ tịchÁngel Haro
Huấn luyện viên trưởngRubi
Giải đấuLa Liga
2019-20La Liga, thứ 6
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Real Betis Balompié, S.A.D., thường được gọi là Real Betis (phát âm [reˈal ˈβetis]) hoặc chỉ gọi là Betis, là một câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Seville, trong cộng đồng tự trị Andalucía. Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 12 tháng 9 năm 1907 và thi đấu ở La Liga, giành chức vô địch Segunda División trong mùa giải 2014-15. Real Betis tổ chức các trận chơi trên sân nhà tại Estadio Benito Villamarín ở phía Nam của thành phố. Real Betis đã 1 lần vô địch quốc gia và 2 lần vô địch Cúp nhà vua năm 1977 và 2005

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]


Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Tây Ban Nha TM Joel Robles
2 Tây Ban Nha HV Martín Montoya
4 Maroc HV Zouhair Feddal
5 Tây Ban Nha HV Marc Bartra
6 Tây Ban Nha HV Victor Ruiz
7 Tây Ban Nha Juanmi
8 Pháp TV Nabil Fekir
9 Tây Ban Nha Borja Iglesias
10 Tây Ban Nha TV Sergio Canales
11 Tây Ban Nha TV Cristian Tello (Đội phó thứ 4)
12 Brasil HV Sidnei
13 Tây Ban Nha TM Dani Martín
14 Bồ Đào Nha TV William Carvalho
15 Tây Ban Nha HV Álex Moreno
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Tây Ban Nha Loren
17 Tây Ban Nha TV Joaquín (Đội trưởng)
18 México TV Andrés Guardado (Đội phó thứ 3)
19 Paraguay Antonio Sanabria
20 México TV Diego Lainez
21 Argentina TV Guido Rodríguez
22 Brasil HV Emerson
23 Algérie HV Aïssa Mandi (Đội phó)
24 Tây Ban Nha Aitor Ruibal
25 Chile TM Claudio Bravo
Tây Ban Nha TV Víctor Camarasa
Tây Ban Nha HV Francis
Cameroon TV Wilfrid Kaptoum

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013.Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  2. ^ “New features for Benito Villamarín Stadium”. www.realbetisbalompie.es (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]