Derby Bắc Luân Đôn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Derby Bắc Luân Đôn
Spurs vs Arsenal, Avril 2007.jpg
Gilberto Silva (đầu bên trái) và Ledley King (cuối bên phải), đội trưởng của ArsenalTottenham tại White Hart Lane, vào ngày 21 tháng 4 năm 2007. Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 2–2.
Tên khácArsenal vs Tottenham Hotspur
Địa phươngLondon
ĐộiArsenal
Tottenham Hotspur
Lần đầu gặp nhauArsenal 1–0 Tottenham Hotspur
1909–10 Football League
(4 tháng 12 năm 1909)
Gặp nhau gần nhấtArsenal 2–1 Tottenham Hotspur
Premier League
(14 tháng 3 năm 2021)
Sân vận độngSân vận động Emirates (Arsenal)
Sân vận động Tottenham Hotspur (Spurs)
Thống kê
Số lần gặp nhau195
Thắng nhiều nhấtArsenal (81)
Cầu thủ tham dự nhiều nhấtDavid O'Leary (35)[1]
Ghi bàn hàng đầuEmmanuel Adebayor (10)
Chuỗi trận mọi
thời đại
Arsenal: 81
Hòa: 51
Tottenham: 63
Trận thắng
đậm nhất
Tottenham Hotspur 0–6 Arsenal
Football League 1934–35
(6 tháng 3 năm 1935)[2]

Derby Bắc Luân Đôn là trận đấu bóng đá giữa hai câu lạc bộ ArsenalTottenham Hotspur. Trận derby này là trận đấu giữa hai câu lạc bộ bóng đá nằm ở cùng một thành phố. Ở Luân Đôn có rất nhiều trận derby khác nhau vì thành phố này có rất nhiều đội bóng tham gia giải đấu cao nhất của giải Ngoại Hạng Anh như West Ham United, Chelsea, Arsenal, Tottenham Hotspur, Crystal Palace. Do đó cụm từ Derby Bắc Luân Đôn nhằm nói đến trận đấu giữa hai đội bóng nằm phía Bắc của thành phố Luân Đôn đó là Arsenal và Tottenham Hotspur. Đây cũng là trận Derby được xem là hay nhất của Luân Đôn và mang nặng tính thù hằn giữa cổ động viên hai đội nhất ở Luân Đôn.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 12 năm 1909, hai đội bóng Tottenham Hotspur và Arsenal gặp nhau tại một giải đấu chính thức của nước Anh.[3] Tuy nhiên tại thời điểm ấy giữa hai đội vẫn chưa có khái niệm về trận Derby Bắc Luân Đôn.

Năm 1913, khi Arsenal chuyển sang sân nhà mới Highbury cách sân vận động chính White Hart Lane của Tottenham Hotspur khoảng 6,5 km thì hai đội mới bắt đầu cạnh tranh lẫn nhau.

Năm 1919, thì mối bất hòa giữa hai đội trở nên rõ ràng và sâu sắc hơn khi Ban tổ chức giải đấu tổ chức một cuộc bỏ phiếu để chọn thêm một đội bóng được tham gia giải đấu cao nhất của nước Anh. Cuộc bỏ phiếu dành cho sáu câu lạc bộ là Tottenham Hotspur, Barnsley, Wolverhampton, Arsenal, BirminghamHull City. Sau các quá trình bình chọn thì Arsenal về nhất với 18 phiếu bỏ xa đội xếp thứ hai là Tottenham Hotspur (8 phiếu) tới 10 phiếu, dù trước khi giải đấu chính thức trở lại sau chiến tranh thế giới thứ hai thì Tottenham Hotspur vẫn thi đấu ở giải đấu cao hơn Arsenal một bậc. Điều này làm cho Tottenham Hotspur trở nên cay cú kể từ đó câu lạc bộ và cỏ động viên Tottenham Hotspur xem Arsenal là kẻ thù không đội trời chung.[4]

Vào năm 2001 thì mối thù giữa hai đội càng trở nên sâu sắc và mãnh liệt hơn khi mà trung vệ tài năng của Tottenham Hotspur là Sol Campbell đã chuyển sang thi đấu cho Arsenal, đối thủ không đội trời chung của họ. Cổ động viên Tottenham Hotspur đã xem Sol Campbell là kẻ phản bội của đội bóng và họ căm thù sự dụ dỗ của Arsenal dành cho thần tượng vào lúc bấy giờ của họ.[5]

Các cổ động viên của Arsenal tổ chức kỷ niệm ngày St. Totteringham's Day, khi Tottenham không thể kết thúc ở vị trí cao hơn Arsenal trên bảng xếp hạng chung cuộc.[6][7][8] Còn người hâm mộ Tottenham chọn ngày 14 tháng 4 làm "Ngày Thánh Hotspur" để kỷ niệm chiến thắng 3-1 truỡc Arsenal tại trận Bán kết Cúp FA 1990-91 diễn ra vào ngày 14/4/1991. "Ngày Thánh Hotspur" đã được tổ chức năm 2010 trong chiến thắng 2-1 của Spurs trước Arsenal ngày 14/4/2010 tại White Hart Lane.[9]

Ngày 30/4/2017, sau chiến thắng 2-0 của Spurs trước Arsenal trên sân White Hart Lane, Spurs đã có lần đầu tiên xếp trên Arsenal tại giải VĐQG sau 22 năm.[10]

Đối đấu gần đây tại giải VĐQG[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal vs Tottenham Hotspur[sửa | sửa mã nguồn]

SVĐ Ngày Tỷ số[11] Cầu thủ chủ nhà ghi bàn Cầu thủ khách ghi bàn Số khán giải
Highbury 11/5/1993 1–3 Dickov 52' Sheringham 39', Hendry 46', 78' 26,393
6/12/1993 1–1 Wright 65' Anderton 25' 35,669
29/4/1995 1–1 Wright 61' (pen.) Klinsmann 74' 38,337
15/4/1996 0–0 38,273
24/11/1996 3–1 Wright 28' (pen.), Adams 87', Bergkamp 89' Sinton 57' 38,264
30/8/1997 0–0 38,102
14/11/1998 0–0 38,278
19/3/2000 2–1 Armstrong 20' (o.g.), Henry 45' (pen.) Armstrong 3' 38,131
31/3/2001 2–0 Pires 70', Henry 87' 38,121
6/4/2002 2–1 Ljungberg 25', Lauren 86' (pen.) Sheringham 81' (pen.) 38,186
16/12/2002 3–0 Henry 13', Ljungberg 55', Wiltord 71' 38,152
8/11/2003 2–1 Pires 69', Ljungberg 79' Anderton 5' 38,101
25/4/2005 1–0 Reyes 22' 38,147
22/4/2006 1–1 Henry 84' Keane 66' 38,326
Emirates Stadium 2/12/2006 3–0 Adebayor 20', Gilberto 42' (pen.), 72' (pen.) 60,115
22/12/2007 2–1 Adebayor 47', Bendtner 75' Berbatov 65' 60,087
29/10/2008 4–4 Silvestre 37', Gallas 46, Adebayor 64', van Persie 68' Bentley 13', Bent 65', Jenas 89', Lennon 90' 60,043
31/10/2009 3–0 van Persie 42', 60', Fàbregas 43' 60,103
20/11/2010 2–3 Nasri 9', Chamakh 27' Bale 50', van der Vaart 67' (pen.), Kaboul 86' 60,102
26/2/2012 5–2 Sagna 40', van Persie 43', Rosický 51', Walcott 65', 68' Saha 4', Adebayor 34' (pen.) 60,106
17/11/2012 5–2 Mertesacker 24', Podolski 42', Giroud 45', Cazorla 60', Walcott 90' Adebayor 10', Bale 71' 60,111
1/9/2013 1–0 Giroud 23' 60,071
27/9/2014 1–1 Oxlade-Chamberlain 74' Chadli 56' 59,900
8/11/2015 1–1 Gibbs 77' Kane 32' 60,060
6/11/2016 1–1 Wimmer 42' (o.g.) Kane 51' (pen.) 60,039
18/11/2017 2–0 Mustafi 36', Sánchez 41' 59,530
2/12/2018 4–2 Aubameyang 10' (pen.), 56', Lacazette 74', Torreira 77' Dier 30', Kane 34' (pen.) 59,973
1/9/2019 2–2 Lacazette 45+1', Aubameyang 71' Eriksen 10', Kane 40' (pen.) 60,333
14/3/2021 2–1 Ødegaard 44', Lacazette 64' (pen.) Lamela 33' 0

Tottenham Hotspur vs Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

SVĐ Ngày Tỷ số[11] Cầu thủ chủ nhà ghi bàn Cầu thủ khách ghi bàn Số khán giả
White Hart Lane ngày 12 tháng 12 năm 1992 1–0 Allen 20' 33,707
ngày 16 tháng 8 năm 1993 0–1 Wright 87' 28,355
ngày 2 tháng 1 năm 1995 1–0 Popescu 22' 28,747
ngày 18 tháng 11 năm 1995 2–1 Sheringham 29', Armstrong 54' Bergkamp 14' 32,894
ngày 15 tháng 2 năm 1997 0–0 33,039
ngày 28 tháng 12 năm 1997 1–1 Nielsen 28' Parlour 62' 29,610
ngày 5 tháng 5 năm 1999 1–3 Anderton 43' Petit 17', Anelka 33', Kanu 85' 36,019
ngày 7 tháng 11 năm 1999 2–1 Iversen 7', Sherwood 20' Vieira 39' 36,085
ngày 18 tháng 12 năm 2000 1–1 Rebrov 31' Vieira 89' 36,062
ngày 17 tháng 11 năm 2001 1–1 Poyet 90' Pires 81' 36,049
ngày 15 tháng 12 năm 2002 1–1 Ziege 11' Pires 45' (pen.) 36,076
ngày 25 tháng 4 năm 2004 2–2 Redknapp 62', Keane 90' (pen.) Vieira 3', Pires 35' 36,097
ngày 13 tháng 11 năm 2004 4–5 Naybet 37', Defoe 61', King 74', Kanouté 88' Henry 45', Lauren 55' (pen.), Vieira 60', Ljungberg 69, Pires 81' 36,095
ngày 29 tháng 10 năm 2005 1–1 King 17' Pires 77' 36,154
ngày 21 tháng 4 năm 2007 2–2 Keane 30', Jenas 90' Touré 64', Adebayor 78' 36,050
ngày 15 tháng 9 năm 2007 1–3 Bale 15' Adebayor 65', 90', Fàbregas 80' 36,053
ngày 8 tháng 2 năm 2009 0–0 36,021
ngày 14 tháng 4 năm 2010 2–1 Rose 10', Bale 47' Bendtner 85' 36,041
ngày 20 tháng 4 năm 2011 3–3 van der Vaart 7', 70' (pen.), Huddlestone 44' Walcott 5', Nasri 12', van Persie 40' 36,138
ngày 2 tháng 10 năm 2011 2–1 van der Vaart 40', Walker 73' Ramsey 51' 36,274
ngày 3 tháng 3 năm 2013 2–1 Bale 37', Lennon 39' Mertesacker 51' 36,170
ngày 16 tháng 3 năm 2014 0–1 Rosický 2' 35,711
ngày 7 tháng 2 năm 2015 2–1 Kane 55', 86' Özil 11' 35,659
ngày 5 tháng 3 năm 2016 2–2 Alderweireld 60', Kane 62' Ramsey 39', Sánchez 76' 35,762
ngày 30 tháng 4 năm 2017 2–0 Alli 55', Kane 58' (pen.) 31,811
Wembley Stadium ngày 10 tháng 2 năm 2018 1–0 Kane 49' 83,222
ngày 2 tháng 3 năm 2019 1–1 Kane 74' (pen.) Ramsey 16' 81,332
Tottenham Hotspur Stadium ngày 12 tháng 7 năm 2020 2–1 Son 19', Alderweireld 81' Lacazette 16' 0
ngày 6 tháng 12 năm 2020 2–0 Son 13', Kane 45+1' 2,000

Cầu thủ ghi bàn tại Premier League[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Tô đậm là vẫn đang thi đấu cho Arsenal hoặc Tottenham. nguồn:[12]

STT Tân cầu thủ CLB Số bàn thắng
1 Anh Harry Kane Tottenham Hotspur 11
2 Togo Emmanuel Adebayor Arsenal, Tottenham Hotspur 10
3 Pháp Robert Pires Arsenal 8
4 Pháp Thierry Henry Arsenal 5
Hà Lan Robin van Persie Arsenal
Wales Gareth Bale Tottenham Hotspur
7 Anh Ian Wright Arsenal 4
Pháp Patrick Vieira Arsenal
Thụy Điển Freddie Ljungberg Arsenal
Hà Lan Rafael van der Vaart Tottenham Hotspur
Anh Theo Walcott Arsenal
Pháp Alexandre Lacazette Arsenal

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The North London Derby”. Arseweb. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2006.
  2. ^ “Records against Spurs”. Arsenal.com.
  3. ^ “Records against Tottenham”. Arsenal.com. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2006.
  4. ^ “Arsenal's final game outside top flight”. www.arsenal.com. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016.
  5. ^ “Crossing the divide”. FIFA.com. ngày 22 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009.
  6. ^ Wheeler, Chris (ngày 10 tháng 5 năm 2010). “Burnley 4 Tottenham 2”. Daily Mirror. London. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010.
  7. ^ Stevenson, Jonathan (ngày 9 tháng 5 năm 2010). “Sunday Football as it happened”. BBC Sport. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2010.
  8. ^ Glendenning, Barry; Doyle, Paul (ngày 21 tháng 10 năm 2005). “Soprano and Jail Bird”. The Guardian. London.
  9. ^ Liew, Jonathan (ngày 14 tháng 4 năm 2010). “Tottenham v Arsenal: as it happened”. The Daily Telegraph. London.
  10. ^ “Spurs beat Arsenal for 1st finish above neighbor in 22 years”. USA Today. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2017.
  11. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Stat
  12. ^ “Arsenal v Tottenham: Top goalscorers, from the Premier League era, in the North London derby”. Talk Sport. ngày 17 tháng 11 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Trang chủ câu lạc bộ Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Tạp chí Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Trang chủ câu lạc bộ Tottenham Hotspur[sửa | sửa mã nguồn]