Giải thưởng Hoàng tử xứ Asturias

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Prince of Asturias Foundation Emblem.svg

Giải thưởng Hoàng tử xứ Asturias (tiếng Tây Ban Nha: Premios Príncipe de Asturias) là một giải thưởng hàng năm của Tây Ban Nha được Quỹ Asturias (Fundación Príncipe de Asturias) trao cho các cá nhân hoặc tổ chức trên thế giới có đóng góp to lớn vì sự tiến bộ của khoa học, nhân văn hoặc ngoại giao quốc tế. Giải thưởng này ra đời năm 1981 [1] và được trao hàng năm tại thành phố Oviedo, thủ phủ xứ Asturias với sự góp mặt của Felipe, hoàng tử xứ Asturias. Biểu tượng của giải thưởng là một tác phẩm điêu khắc của Joan Miró.

Danh sách cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ thuật Truyền thông và nhân văn Ngoại giao quốc tế Văn học Khoa học xã hội Thể thao Khoa học và kỹ thuật Hòa bình
1981 Jesús López Cobos María Zambrano José López Portillo José Hierro Román Perpiñá Alberto Sols
1982 Pablo Serrano Mario Bunge Enrique V. Iglesias Miguel Delibes
Gonzalo Torrente Ballester
Antonio Domínguez Ortiz Manuel Ballester
1983 Eusebio Sempere Báo El País Belisario Betancur Juan Rulfo Julio Caro Baroja Luis Antonio Santaló
1984 Orfeón Donostiarra Claudio Sánchez Albornoz Contadora Group Pablo García Baena Eduardo García de Enterría Antonio García Bellido
1985 Antonio López García José Ferrater Mora Raúl Alfonsín Angel González Ramón Carande Thovar Emilio Rosenblueth
David Vázquez Martínez
1986 Luis García Berlanga Báo O Globo Đại học Salamanca
Đại học Coimbra
Mario Vargas Llosa
Rafael Lapesa
José Luis Pinillos Antonio González González Vicaría de la Solidaridad
1987 Eduardo Chillida Báo El Espectador
Báo El Tiempo
Javier Pérez de Cuéllar Camilo José Cela Juan José Linz Sebastian Coe Pablo Rudomín
Jacinto Convit
Villa El Salvador
1988 Jorge Oteiza Horacio Sáenz Guerrero Óscar Arias
Fatiha Boudiaf
José Angel Valente
Carmen Martín Gaite
Luis Díez del Corral
Luis Sánchez Agesta
Juan Antonio Samaranch Manuel Cardona
Marcos Moshinsky
Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN
Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
1989 Oscar Niemeyer Fondo de Cultura Económica
Pedro Laín Entralgo
Jacques Delors
Mikhail Gorbachev
Ricardo Gullón Enrique Fuentes Quintana Severiano Ballesteros Guido Münch Stephen Hawking
1990 Antonio Tàpies Đại học José Simeón Cañas Hans Dietrich Genscher Arturo Uslar Pietri Rodrigo Uría González Alfonso "Sito" Pons Salvador Moncada
Santiago Grisolía
Cộng đồng Sepharad
1991 Alfredo Kraus
José Carreras
Teresa Berganza
Pilar Lorengar
Plácido Domingo
Montserrat Caballé
Victoria de los Ángeles
Luis María Anson UNHCR Nhân dân Puerto Rico Miguel Artola Gallego Serhiy Bubka Francisco Bolívar Zapata Medicus Mundi
Bác sĩ không biên giới
1992 Roberto Matta Emilio García Gómez Nelson Mandela
Frederik Willem de Klerk
Francisco Nieva Juan Velarde Fuertes Miguel Indurain Federico García Moliner Quỹ Nghiên cứu AIDS Hoa Kỳ
1993 Francisco Javier Sáenz de Oiza Tạp chí Vuelta Lực lượng Gìn giữ hòa bình của Liên Hiệp Quốc tại Nam Tư Claudio Rodríguez Silvio Zavala Javier Sotomayor Amable Liñán Gesto por la Paz
1994 Alicia de Larrocha Hội truyền giáo Tây Ban Nha tại RwandaBurundi Yasser Arafat
Yitzhak Rabin
Carlos Fuentes Aurelio Menéndez Menéndez Martina Navratilova Manuel Patarroyo Save the Children
National Movement of Street Children
Messengers of Peace
1995 Fernando Fernán-Gómez José Luis López Aranguren
Thông tấn xã EFE
Mário Soares Carlos Bousoño Joaquim Veríssimio Serrão Hassiba Boulmerka Manuel Losada Villasante
Viện National Biodiversity Institute (Costa Rica)
Hussein I (vua Jordan)
1996 Joaquín Rodrigo Indro Montanelli
Julián Marías
Helmut Kohl Francisco Umbral John Huxtable Elliott Carl Lewis Valentín Fuster Adolfo Suárez
1997 Vittorio Gassmann Đài CNN
Václav Havel
Chính phủ Guatemala
Mặt trận Cách mạng Quốc gia Guatemala
Alvaro Mutis Martín de Riquer Morera Đội marathon Tây Ban Nha Nhóm nghiên cứu Atapuerca Yehudi Menuhin
Mstislav Rostropovich
1998 Sebastião Salgado Reinhard Mohn Fatiha Boudiaf
Olayinka Koso-Thomas
Graça Machel
Rigoberta Menchú
Fatana Ishaq Gailani
Emma Bonino
Somaly Mam
Francisco Ayala Jacques Santer
Pierre Werner
Arantxa Sánchez Vicario Emilio Méndez Pérez
Pedro Miguel Etxenike Landiríbar
Nicolás Castellanos
Vicente Ferrer
Joaquín Sanz Gadea
Muhammad Yunus
1999 Santiago Calatrava Instituto Caro y Cuervo Pedro Duque
John Glenn
Chiaki Mukai
Valery Polyakov
Günter Grass Raymond Carr Steffi Graf Ricardo Miledi
Enrique Moreno González
Caritas Tây Ban Nha
2000 Barbara Hendricks Umberto Eco Fernando Henrique Cardoso Augusto Monterroso Carlo Maria Martini Lance Armstrong Luc Montagnier
Robert Gallo
Viện hàn lâm Hoàng gia Tây Ban Nha
Hiệp hội Viện hàn lâm Ngôn ngữ Tây Ban Nha
2001 Krzysztof Penderecki George Steiner Trạm vũ trụ Quốc tế Doris Lessing Colegio de México
Juan Iglesias Santos
Manuel Estiarte Craig Venter
John Sulston
Hamilton Smith
Francis Collins
Jean Weissenbach
Hệ thống Khu dự trữ sinh quyển thế giới

Nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông và nhân văn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoại giao quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học và kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Hòa bình[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Prince of Asturias Foundation, trang chủ (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]