Sebastian Coe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
The Lord Coe
Lord Coe - World Economic Forum Annual Meeting 2012 cropped.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳngày 19 tháng 8 năm 2015 – 
Tiền nhiệmLamine Diack
Nhiệm kỳngày 7 tháng 11 năm 2012 – ngày 24 tháng 11 năm 2016
Tiền nhiệmThe Lord Moynihan
Kế nhiệmSir Hugh Robertson
Nhiệm kỳngày 24 tháng 8 năm 2008 – ngày 12 tháng 8 năm 2012
Tiền nhiệmLiu Qi
Kế nhiệmCarlos Arthur Nuzman
Nhiệm kỳngày 18 tháng 5 năm 2004 – ngày 30 tháng 5 năm 2013
Chair of the London Bid: ngày 18 tháng 5 năm 2004 – ngày 7 tháng 10 năm 2005
Tiền nhiệmBarbara Cassani
Kế nhiệmPosition abolished
Chief of Staff to the Leader of the Opposition
Nhiệm kỳngày 19 tháng 6 năm 1997 – ngày 13 tháng 9 năm 2001
Tiền nhiệmJonathan Powell
Kế nhiệmJenny Ungless
Nhiệm kỳngày 16 tháng 5 năm 2000
Life Peerage – 
Nhiệm kỳngày 9 tháng 4 năm 1992 – ngày 1 tháng 5 năm 1997
Tiền nhiệmDavid Mudd
Kế nhiệmCandy Atherton
Thông tin chung
Sinh29 tháng 9, 1956 (65 tuổi)
Hammersmith, London, Anh
Đảng pháiConservative
Con cái4
Học trườngLoughborough University

Sebastian Newbold Coe, Baron Coe, CH KBE  (sinh ngày 29 tháng 9 năm 1956), thường được gọi là Seb Coe hoặc Lord Coe,[2][3] là một chính trị gia và là cựu vận động viên điền kinh người Anh. Là một vận động viên chạy bộ ở cự ly trung bình, Coe đã giành được bốn huy chương Olympic, bao gồm huy chương vàng 1500 mét tại Thế vận hội Olympic năm 19801984. Ông đã lập 9 kỷ lục thế giới ngoài trời và ba trong các sự kiện theo dõi khoảng cách trung bình - bao gồm, vào năm 1979, lập ba kỷ lục thế giới trong vòng 41 ngày - và kỷ lục thế giới mà ông đã thiết lập trong 800 mét vào năm 1981 vẫn không bị phá vỡ cho đến năm 1997. Sự cạnh tranh của Coe với các đồng nghiệp người Anh Steve OvettSteve Cram đã thống trị cuộc đua chạy cự ly trung bình trong phần lớn những năm 1980.[4]

Sau khi Coe nghỉ thi đấu điền kinh, ông là thành viên của quốc hội của đảng Bảo thủ từ năm 1992 đến 1997 cho Falmouth ở Cornwall, và trở thành một Life Peer vào ngày 16 tháng 5 năm 2000.

Ông đứng đầu cuộc đấu thầu thành công cho Luân Đôn tổ chức Thế vận hội Mùa hè 2012 và trở thành chủ tịch của Ban tổ chức Thế vận hội 2012. Năm 2007, ông được bầu làm phó chủ tịch Hiệp hội Liên đoàn điền kinh quốc tế (IAAF), và được bầu lại cho nhiệm kỳ bốn năm nữa vào năm 2011 [5] Vào tháng 8 năm 2015, ông được bầu làm chủ tịch của IAAF.[6]

Năm 2012, Coe được bổ nhiệm làm Pro-Chancellor tại Đại học Loughborough, nơi ông đã từng là một sinh viên, và cũng là thành viên của cơ quan chủ quản của Đại học này. Ông là một trong 24 vận động viên được giới thiệu là thành viên khai mạc của Đại sảnh danh vọng IAAF.[7] Vào tháng 11 năm 2012, ông được bổ nhiệm làm chủ tịch Hiệp hội Olympic Anh. Coe đã được trao giải Thành tựu trọn đời tại Giải thể thao cá nhân của năm vào tháng 12 năm 2012.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sebastian Coe”. Desert Island Discs. 13 tháng 12 năm 2009. BBC Radio 4. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2014. Đã bỏ qua tham số không rõ |serieslink= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |transcripturl=|seriesno= (trợ giúp)
  2. ^ “The Big Interview: Seb Coe”. The Times. tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011.
  3. ^ Leith, Sam (6 tháng 8 năm 2012). “Jonathan Miller and the state/private divide”. Evening Standard.
  4. ^ “Sebastian Coe”. BBC Sport. 9 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2010.
  5. ^ “IAAF Congress Day 1 – Daegu 2011: ELECTION RESULTS, 24 Aug – update!”. International Association of Athletics Federations. 24 tháng 8 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011.
  6. ^ Gibson, Owen (ngày 19 tháng 8 năm 2015). “Sebastian Coe elected as president of world governing body for athletics”. the Guardian.
  7. ^ “Hall of Fame Members”. International Association of Athletics Federations. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012.
  8. ^ “Lord Coe receives BBC Lifetime Achievement award”. BBC Sport. 16 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:UK Peer links