Álvaro Negredo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Álvaro Negredo
Negredo.jpg
Negredo với Sevilla năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Álvaro Negredo Sánchez
Ngày sinh 20 tháng 8, 1985 (33 tuổi)
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Trung phong
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Middlesbrough
Số áo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1997–2001 Escuela Fútbol A.F.E
2001–2004 Rayo Vallecano
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2005 Rayo Vallecano B 40 (28)
2004–2005 Rayo Vallecano 12 (1)
2005–2007 Real Madrid B 65 (22)
2007–2009 Almería 70 (32)
2009 Real Madrid 0 (0)
2009–2013 Sevilla 139 (70)
2013–2015 Manchester City 32 (9)
2014–2015Valencia (Mượn Từ Manchester City) 30 (5)
2015–2016 Valencia 15 (4)
2016-Middlesbrough (mượn từ Valencia)
Đội tuyển quốc gia
2006 U-21 Tây Ban Nha 1 (0)
2009–2013 Tây Ban Nha 21 (10)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến ngày 13 tháng 2 năm 2016
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 00:00, ngày 20 tháng 11 năm 2013 (UTC)

Álvaro Negredo Sánchez (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈalβaɾo neˈɣɾeðo ˈsantʃeθ]; sinh ngày 20 tháng 8 năm 1985) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha đang chơi cho CLB Middlesbrough ở vị trí tiền đạo theo dạng cho mượn từ Valencia.

Với biệt danh La fiera de Vallecas (quái thú vùng Vallecas),[1][2] anh bắt đầu sự nghiệp tại Real Madrid, dù vậy anh không thể tìm được vị trí trong đội Một, sau đó chuyển sang thi đấu cho AlmeríaSevilla. Trong 6 mùa giải, anh ghi tổng cộng 102 bàn thắng trong 209 trận tại La Liga.

Là thành viên trong đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha từ năm 2009, Negredo giúp đội tuyển vô địch Euro 2012.

Sự nghiệp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Rayo Vallecano[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Madrid, Negredo bắt đầu sự nghiệp tại CLB địa phương Rayo Vallecano, có trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên vào đầu năm 2005 tại giải Segunda División B.

Almería[sửa | sửa mã nguồn]

Negredo chơi cho Sevilla.

Sevilla[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 7 năm 2013 Manchester City thông báo có được Negredo với giá 20 triệu £. Anh chuyển sang Manchester City một thời gian ngắn sau đồng đội Jesús Navas.[3]

Thống kê sự nghiệp CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 2 năm 2016
Bàn thắng cho các câu lạc bộ
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Rayo Vallecano B 2003–04[4] Tercera División 15 14 15 14
2004–05[4] Tercera División 25 14 25 14
Tổng cộng 40 28 40 28
Rayo Vallecano 2004–05[5] Segunda División B 12 1 0 0 1 0 13 1
Real Madrid B 2005–06[6] Segunda División 25 4 25 4
2006–07[7] Segunda División 40 18 40 18
Tổng cộng 65 22 65 22
Almería 2007–08[8] La Liga 36 13 2 0 38 13
2008–09[9] La Liga 34 19 1 0 35 19
Tổng cộng 70 32 3 0 73 32
Sevilla 2009–10[10] La Liga 35 11 7 2 7 1 49 14
2010–11[11] La Liga 38 20 7 5 8 1 2 0 55 26
2011–12[12] La Liga 30 14 4 0 2 0 36 14
2012–13[13] La Liga 36 25 6 6 42 31
Tổng cộng 139 70 24 13 17 2 2 0 182 85
Manchester City 2013–14[14] Premier League 32 9 4 3 5 6 7 5 48 23
Valencia 2014–15[15] La Liga 29 5 4 1 33 6
2015–16[15] La Liga 15 4 6 5 5 1 26 10
Tổng cộng sự nghiệp 395 169 40 20 5 6 24 7 3 0 465 202

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 11 năm 2013.[16]
Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2009 4 2
2010 0 0
2011 3 3
2012 5 1
2013 9 4
Tổng cộng 21 10

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 10 năm 2009 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina  Bosna và Hercegovina 0–3 2–5 Vòng loại World Cup 2010
2. 14 tháng 10 năm 2009 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina  Bosna và Hercegovina 0–4 2–5 Vòng loại World Cup 2010
3. 4 tháng 6 năm 2011 Sân vận động Gillette, Foxborough, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 0–2 0–4 Giao hữu
4. 6 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Las Gaunas, Logroño, Tây Ban Nha  Liechtenstein 1–0 6–0 Vòng loại Euro 2012
5. 6 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Las Gaunas, Logroño, Tây Ban Nha  Liechtenstein 2–0 6–0 Vòng loại Euro 2012
6. 30 tháng 5 năm 2012 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ  Hàn Quốc 4–1 4–1 Giao hữu
7. 14 tháng 8 năm 2013 Sân vận động Monumental Isidro Romero Carbo, Guayaquil, Ecuador  Ecuador 0–1 0–2 Giao hữu
8. 6 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan  Phần Lan 0–2 0–2 Vòng loại World Cup 2014
9. 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Iberostar, Palma, Tây Ban Nha  Belarus 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2014
10. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Carlos Belmonte, Albacete, Tây Ban Nha  Gruzia 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Các anh của Negredo, CésarRubén cũng từng là cầu thủ bóng đá, César là hậu vệ còn Rubén là tiền đạo. Cả hai thi đấu toàn bộ sự nghiệp tại các giải đấu thấp.[17][18][19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Negredo carga contra el trabajo de cantera en el Real Madrid” [Negredo blasts youth system approach in Real Madrid] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Mundo. Ngày 27 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Negredo: "Ramón Martínez fue quien me cazó"” [Negredo: "Ramón Martínez was the one who spotted me"] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Jugadores de Fútbol. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “Alvaro Negredo signs for City”. Manchester City F.C. Ngày 19 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ a ă Malheiro, Rui (2 tháng 9 năm 2009). “Álvaro Negredo” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Futebol Mundial. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2014. 
  5. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2004–05”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2005–06”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2006–07”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  8. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2007–08”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2008–09”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  10. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2009–10”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  11. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2010–11”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  12. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2011–12”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  13. ^ “Negredo: Álvaro Negredo Sánchez: 2012–13”. BDFutbol. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  14. ^ “Games played by Alvaro Negredo in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  15. ^ a ă “Negredo”. Soccerway. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2014. 
  16. ^ “Álvaro Negredo”. European Football. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  17. ^ César Negredo at BDFutbol
  18. ^ Rubén Negredo at BDFutbol
  19. ^ Palabra de los Negredo (Word of Negredo); Deia, ngày 28 tháng 2 năm 2010 (tiếng Tây Ban Nha)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]