Victor Lindelöf

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Victor Lindelöf
CSKA-MU 2017 (6).jpg
Lindelöf chơi cho Manchester United năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Victor Jörgen Nilsson Lindelöf
Ngày sinh 17 tháng 7, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Västerås, Thụy Điển
Chiều cao 1,87 m (6 ft 2 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Manchester United
Số áo 2
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
IK Franke
Västerås IK
2007–2009 Västerås SK
2012–2013 Benfica
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2012 Västerås SK 41 (0)
2012–2015 Benfica B 96 (4)
2013–2017 Benfica 48 (2)
2017– Manchester United 58 (1)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 U-17 Thụy Điển 5 (0)
2012–2013 U-19 Thụy Điển 17 (0)
2014–2015 U-21 Thụy Điển 13 (0)
2016– Thụy Điển 33 (3)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 10 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 15 tháng 11 năm 2019

Victor Jörgen Nilsson Lindelöf (sinh ngày 17 tháng 7 năm 1994), thường được gọi là Victor Nilsson Lindelöf hoặc đơn giản là Victor Lindelöf (phát âm tiếng Thụy Điển: [²lɪndɛˌløːv]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển, hiện chơi ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Manchester Unitedđội tuyển quốc gia Thụy Điển. Anh chơi chủ yếu ở vị trí trung vệ nhưng cũng có thể ở vị trí Hậu vệ cánh phải.[1]

Lindelöf bắt đầu sự nghiệp ở Thụy Điển với câu lạc bộ Västerås SK và có trận đấu ra mắt vào tháng 9 năm 2010. Trong tháng 12 năm 2011, anh chuyển đến BenficaBồ Đào Nha, ban đầu anh thi đấu cho Đội trẻ BenficaBenfica B. Sau khi có trận đấu ra mắt đầu tiên vào tháng 9 năm 2013, anh tiếp tục chơi cho Benfica B và cùng Benfica giành ba danh hiệu vô địch Primeira Liga.

Lindelöf chơi cho đội tuyển Thụy Điển ở các cấp độ U17 Thụy Điển, U19 Thụy Điển, U21 Thụy Điểnđội tuyển Quốc gia Thụy Điển. Anh là một trong những thành viên đội U21 vô địch Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2015. Anh ra sân cho đội tuyển Quốc gia vào tháng 3 năm 2016 và đại diện cho đất nước của mình tại Euro 2016World Cup 2018.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ở tuổi thiếu niên Lindelöf chơi cho nhiều câu lạc bộ tại Västerås như IK Franke, Västerås IKVästerås SK.[2]

Västerås SK[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 2010, Lindelöf ra mắt Västerås SK khi đội giành chiến thắng 3-0 trước BK Forward.[3] Cũng trong mùa giải đó anh đã giúp đội lên chơi tại giải Superettan hay giải hạng hai của Thụy Điển.[4]

Benfica[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 12 năm 2011, Lindelöf đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Benfica của Bồ Đào Nha[5] và vào ngày 8 tháng 6 năm 2015 hợp đồng được gia hạn đến năm 2020.[6] Trong mùa giải 2012-13, anh chơi cho đội trẻ và vô địch giải U19 Bồ Đào Nha.[7] Vào ngày 19 tháng 10 năm 2013, anh ra mắt đội một trong chiến thắng 1-0 trước CD Cinfães. Trong mùa giải 2013-14, anh ghi 2 bàn trong 33 trận cho Benfica B. Mùa giải 2015-16,[8] anh trở lại đội một trong chiến thắng 1-0 trước NacionalTaça da Liga. Ngày 16 tháng 2 năm 2016, anh đã thi đấu cả trận trong chiến thắng 1-0 trên sân nhà trước Zenit Sankt Peterburg trong trận đầu tiên của vòng 16 UEFA Champions League.[9] Bốn ngày sau, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Benfica, trong chiến thắng 3-1 trước Paços de Ferreira.[10]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 10 tháng 6 năm 2017, trang chủ Manchester United xác nhận họ đã đạt được thỏa thuận với câu lạc bộ Benfica và thỏa thuận cá nhân với Lindelöf. Anh chính thức gia nhập Manchester United sau khi anh vượt qua buổi kiểm tra y tế tại Trung tâm đào tạo Trafford vào ngày 14 tháng 6, cầu thủ người Thụy Điển ký hợp đồng bốn năm với tùy chọn tự động gia hạn thêm một năm; Manchester United công bố rằng hợp đồng sẽ bắt đầu vào ngày 1 tháng 7 năm 2017.[11][12]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 10 tháng 11 năm 2019[13][14]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Västerås SK 2010 Division 1 1 0 1 0
2011 Superettan 27 0 27 0
20122012 Division 1 13 0 13 0
Tổng cộng 41 0 41 0
Benfica B 2012–13 Segunda Liga 15 0 15 0
2013–14 33 2 33 2
2014–15 41 2 41 2
2015–16 7 0 7 0
Tổng cộng 96 4 96 4
Benfica 2013–14 Primeira Liga 1 0 1 0 0 0 0 0 2 0
2014–15 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
2015–16 15 1 0 0 4 0 4 0 0 0 23 1
2016–17 32 1 3 0 2 0 8 0 1 0 46 1
Tổng cộng 48 2 5 0 6 0 12 0 1 0 72 2
Manchester United 2017–18 Premier League 17 0 3 0 3 0 5 0 1 0 29 0
2018–19 30 1 3 0 0 0 7 0 40 1
2019–20 11 0 0 0 1 0 1 0 13 0
Tổng cộng 58 1 6 0 4 0 13 0 1 0 82 1
Tổng cộng sự nghiệp 243 7 12 0 10 0 25 0 2 0 292 7

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 15 tháng 11 năm 2019[15]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thụy Điển 2016 11 1
2017 7 0
2018 11 1
2019 4 1
Tổng cộng 33 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Thụy Điển được để trước.[15]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 10 năm 2016 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Bulgaria 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
2. 20 tháng 11 năm 2018 Friends Arena, Solna, Thụy Điển  Nga 1–0 2–0 UEFA Nations League 2018–19
3. 5 tháng 9 năm 2019 Tórsvøllur, Tórshavn  Quần đảo Faroe 3–0 4–0 Vòng loại Euro 2020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gholam, Simeon (15 tháng 6 năm 2017). “Who is Victor Lindelof? Manchester United's new signing assessed”. Sky Sports. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “Victor Nilsson Lindelöf vann årets back” [Victor Nilsson Lindelöf won defender of the year] (bằng tiếng Thụy Điển). IK Franke. 22 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “VSK Fotboll klipper till med en ny back”. VSK Fotboll. 12 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ “VSK FOTBOLL TILL SUPERETTAN!”. VSK Fotboll. 17 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ “Storklubb värvar svensk 17–åring”. Sportbladet. 1 tháng 12 năm 2011. 
  6. ^ “Victor Lindelöf renova contrato” [Victor Lindelöf renews contract] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). S.L. Benfica. 8 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ “Lindelöf preparado para travar Bernardo Silva” [Lindelöf prepared to stop Bernardo Silva] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). UEFA. 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Taça da Liga - 3ª Fase”. ForaDeJogo.net. 
  9. ^ “Jonas strikes late to earn Benfica narrow win”. UEFA.com. 16 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ “Benfica: Lindelof celebra primeiro golo pela equipa principal”. Maisfutebol (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 20 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016. 
  11. ^ “UNITED COMPLETE SIGNING OF VICTOR LINDELOF”. ManUtd.com (Manchester United). 14 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  12. ^ “Victor Lindelof: Manchester United sign £31m Benfica defender”. BBC Sport-Footbal. 14 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ Victor Lindelöf tại ForaDeJogo. Truy cập 27 November 2016. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  14. ^ Victor Lindelöf tại Soccerway. Truy cập 10 April 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  15. ^ a ă “Victor Lindelöf”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]