Vòng bảng UEFA Champions League 2017-18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng bảng UEFA Champion League 2017–18 bắt đầu vào ngày 12 tháng 9 và kết thúc vào ngày 6 tháng 12 năm 2017.[1] Tổng số 32 đội cạnh tranh trong giai đoạn này để chọn ra 16 đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA Champions League 2017-18.[2]

Lễ bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 24 tháng 8 năm 2017, 18:00 giờ mùa hè Trung Âu, tại Trung tâm diễn đàn Grimaldi, Monaco.[3]

32 đội được phân thành tám nhóm bốn đội, với quy tắc là các đội từ cùng một hiệp hội sẽ không cùng bảng với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được chia thành bốn nhóm hạt giống dựa trên những nguyên tắc sau đây:

  • Nhóm 1 gồm đội đương kim vô địch và những nhà vô địch của 7 hiệp hội hàng đầu dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2016 của họ.[4] Nếu đội đương kim vô địch nằm trong nhóm 7 hiệp hội hàng đầu, nhà vô địch của hiệp hội xếp hạng tám cũng được xếp làm hạt giống nhóm 1.
  • Nhóm 2, 3 và 4 gồm các đội còn lại, được phân hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2017 của họ.[5]

Ngày 17 tháng 7 năm 2014, UEFA quyết định rằng các câu lạc bộ Ukraina và Nga sẽ không được thi đấu với nhau "cho đến khi có thông báo mới nhất" do tình trạng chính trị bất ổn giữa 2 quốc gia.[6]

Thêm vào đó, lễ bốc thăm được kiểm soát sao cho các đội từ cùng một liên đoàn bóng đá quốc gia được chia đều thành hai nhóm bảng đấu (A–D, E–H) nhằm mục đích tối đa hóa việc phát sóng truyền hình. Tại mỗi lượt trận, một nhóm bốn bảng đấu thi đấu vào thứ ba, trong khi nhóm bốn bảng còn lại thi đấu vào thứ tư. Thứ tự thi đấu thay đổi xen kẽ giữa mỗi lượt trận.

Các cặp đấu được xác định sau lễ bốc thăm, sử dụng máy vi tính để bốc thăm không công khai, với trình tự các trận đấu như sau (Quy định Điều lệ 16.02):[2]

Lưu ý: Các vị trí để sắp xếp lịch thi đấu không sử dụng các nhóm hạt giống. Ví dụ: Đội 1 không nhất thiết phải là đội từ nhóm 1 trong lễ bốc thăm.

Lượt trận Các trận đấu
Lượt trận 1 2 v 3, 4 v 1
Lượt trận 2 1 v 2, 3 v 4
Lượt trận 3 3 v 1, 2 v 4
Lượt trận Các trận đấu
Lượt trận 4 1 v 3, 4 v 2
Lượt trận 5 3 v 2, 1 v 4
Lượt trận 6 2 v 1, 4 v 3

Có một số quy định khác: ví dụ, đội từ cùng một thành phố (ví dụ như, Real MadridAtlético Madrid) không chơi trên sân nhà trong cùng một lượt trận (UEFA cố gắng để tránh các đội từ cùng một thành phố chơi trên sân nhà trong cùng một ngày hoặc hai ngày liên tiếp, vì lý do hậu cần và kiểm soát cổ động viên), và đội thuộc một số quốc gia (ví dụ như Nga, Kazakhstan, Belarus) không đá trận sân nhà vào lượt trận cuối vòng bảng (do thời tiết giá lạnh và quy định tất cả các trận đấu diễn ra cùng giờ).

Các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội tham gia (với hệ số câu lạc bộ UEFA 2017 của đội bóng đó)[5] được phân vào các bảng theo các nhóm hạt giống. Các đội bóng bao gồm 22 đội vào thẳng vòng bảng, và 10 đội chiến thắng của các vòng loại (5 đội thuộc nhóm Champions Route, 5 đội thuộc nhóm League Route).

Chú thích màu sắc
Đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 16 đội
Đội đứng ba tham dự Europa League vòng 32 đội
Nhóm 1 (theo thứ hạng hiệp hội)[7]
Đội Hệ
số
[5]
Tây Ban Nha Real Madrid[TH] 176.999
Đức Bayern München 154.899
Anh Chelsea 106.192
Ý Juventus 140.666
Bồ Đào Nha Benfica 111.866
Pháp Monaco 62.333
Nga Spartak Moskva 18.606
Ukraina Shakhtar Donetsk 87.526
Nhóm 2
Đội Hệ
số
[5]
Tây Ban Nha Barcelona 151.999
Tây Ban Nha Atlético Madrid 142.999
Pháp Paris Saint-Germain 126.333
Đức Borussia Dortmund 124.899
Tây Ban Nha Sevilla[LR] 112.999
Anh Manchester City 100.192
Bồ Đào Nha Porto 98.866
Anh Manchester United 95.192
Nhóm 3
Đội Hệ số[5]
Ý Napoli[LR] 88.666
Anh Tottenham Hotspur 77.192
Thụy Sĩ Basel 74.415
Hy Lạp Olympiakos[CR] 64.580
Bỉ Anderlecht 58.480
Anh Liverpool[LR] 56.192
Ý Roma 53.666
Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 45.840
Nhóm 4
Đội Hệ số[5]
Scotland Celtic[CR] 42.785
Nga CSKA Moskva[LR] 39.606
Bồ Đào Nha Sporting CP[LR] 36.866
Cộng hòa Síp APOEL[CR] 26.210
Hà Lan Feyenoord 23.212
Slovenia Maribor[CR] 21.125
Azerbaijan Qarabağ[CR] 18.050
Đức RB Leipzig 15.899
Ghi chú
  1. TH Đương kim vô địch, tự động được xếp ở vị trí trên cùng của danh sách hạt giống.
  2. CR Đội chiến thắng vòng play-off (nhóm Champions Route).
  3. LR Đội chiến thắng vòng play-off (nhóm League Route).

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt (mỗi đội chơi 3 trận sân nhà và 3 trận sân khách). Đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 16 đội, còn đội đứng ba sẽ tham dự Europa League vòng 32 đội.

Tiêu chí xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một chiến thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua). Nếu hai hay nhiều đội bằng điểm với nhau, các tiêu chí sau đây được áp dụng để xác định thứ hạng (điều 17.01):[2]

  1. Số điểm cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  2. Hiệu số bàn thắng thua cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  3. Số bàn thắng ghi được cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  4. Số bàn thắng sân khách cao hơn trong các trận vòng bảng giữa hai đội
  5. Nếu sau khi áp dụng các tiêu chí 1 đến 4, các đội vẫn bằng nhau về thứ hạng (các tiêu chí 1 đến 4 được áp dụng dành riêng cho những trận đấu giữa các đội bóng liên quan để xác định thứ hạng chung cuộc). Nếu thủ tục này không thể phân định thứ hạng, áp dụng các tiêu chí 6 đến 12;
  6. Hiệu số bàn thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng được ghi cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Số bàn thắng sân khách ghi được cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Số trận thắng sân khách cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  11. Tổng điểm kỷ luật thấp hơn dựa trên số thẻ vàng và đỏ phải nhận được trong tất cả các trận đấu vòng bảng (thẻ đỏ = 3 điểm, thẻ vàng = 1 điểm, bị truất quyền thi đấu do hai thẻ vàng = 3 điểm)
  12. Hệ số câu lạc bộ cao hơn.

Các bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các lượt trận diễn ra vào các ngày 12–13 tháng 9, 26–27 tháng 9 năm 17–18 tháng 10, 31 tháng 10 –1 tháng 11, 21 và 22 tháng 11, và 5–6 tháng 12 năm 2017.[1] Các trận đấu đều được điễn ra lúc 20:45 CEST/CET, ngoại trừ một số trận đấu vì lí do địa lí.[8]

Thời gian thi đấu tới ngày 28 tháng 10 năm 2017 (lượt trận 1-3) tính theo giờ CEST (UTC+2), các lượt trận về sau (lượt trận 4 - 6) tính theo giờ CET (UTC+1).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MU BSL CSKA BEN
1 Anh Manchester United 6 5 0 1 12 3 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–1 2–0
2 Thụy Sĩ Basel 6 4 0 2 11 5 +6 12 1–0 1–2 5–0
3 Nga CSKA Moscow 6 3 0 3 8 10 −2 9 Chuyển qua Europa League 1–4 0–2 2–0
4 Bồ Đào Nha Benfica 6 0 0 6 1 14 −13 0 0–1 0–2 1–2
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Benfica Bồ Đào Nha 1–2 Nga CSKA Moskva
Chi tiết
Khán giả: 38.323[9]
Manchester United Anh 3–0 Thụy Sĩ Basel
Chi tiết
Khán giả: 73.854[9]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)

Basel Thụy Sĩ 5–0 Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
Khán giả: 34.111[10]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
CSKA Moskva Nga 1–4 Anh Manchester United
Chi tiết
Khán giả: 29.073[10]

CSKA Moskva Nga 0–2 Thụy Sĩ Basel
Chi tiết
Khán giả: 27.996[11]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
Benfica Bồ Đào Nha 0–1 Anh Manchester United
Chi tiết
Khán giả: 57.684[11]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Basel Thụy Sĩ 1–2 Nga CSKA Moskva
Chi tiết
Khán giả: 33.303[12]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Manchester United Anh 2–0 Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
Khán giả: 74.437[12]

CSKA Moskva Nga 2–0 Bồ Đào Nha Benfica
Chi tiết
Khán giả: 27.709[13]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Basel Thụy Sĩ 1–0 Anh Manchester United
Chi tiết
Khán giả: 36.000[13]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)

Benfica Bồ Đào Nha 0–2 Thụy Sĩ Basel
Chi tiết
Khán giả: 22.470[14]
Manchester United Anh 2–1 Nga CSKA Moskva
Chi tiết
Khán giả: 74.669[14]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PAR BAY CEL AND
1 Pháp Paris Saint-Germain 6 5 0 1 25 4 +21 15[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 7–1 5–0
2 Đức Bayern Munich 6 5 0 1 13 6 +7 15[a] 3–1 3–0 3–0
3 Scotland Celtic 6 1 0 5 5 18 −13 3[b] Chuyển qua Europa League 0–5 1–2 0–1
4 Bỉ Anderlecht 6 1 0 5 2 17 −15 3[b] 0–4 1–2 0–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Paris Saint-Germain 3–0 Bayern Munich, Bayern Munich 3–1 Paris Saint-Germain.
  2. ^ a ă Kết quả đối đầu: Anderlecht 0–3 Celtic, Celtic 0–1 Anderlecht.

Các trận đấu

Bayern München Đức 3–0 Bỉ Anderlecht
Chi tiết
Khán giả: 70.000[9]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Ý)
Celtic Scotland 0–5 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết
Khán giả: 57.562[9]
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)

Paris Saint-Germain Pháp 3–0 Đức Bayern München
Chi tiết
Khán giả: 46.252[10]
Anderlecht Bỉ 0–3 Scotland Celtic
Chi tiết

Anderlecht Bỉ 0–4 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết
Bayern München Đức 3–0 Scotland Celtic
Chi tiết
Khán giả: 70.000[11]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)

Paris Saint-Germain Pháp 5–0 Bỉ Anderlecht
Chi tiết
Celtic Scotland 1–2 Đức Bayern München
Chi tiết
Khán giả: 58.269[12]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)

Anderlecht Bỉ 1–2 Đức Bayern München
Chi tiết
Paris Saint-Germain Pháp 7–1 Scotland Celtic
Chi tiết
Khán giả: 46.288[13]

Bayern München Đức 3–1 Pháp Paris Saint-Germain
Chi tiết
Khán giả: 70.000[14]
Celtic Scotland 0–1 Bỉ Anderlecht
Chi tiết
Khán giả: 57.931[14]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ROM CHL ATL QRB
1 Ý Roma 6 3 2 1 9 6 +3 11[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 0–0 1–0
2 Anh Chelsea 6 3 2 1 16 8 +8 11[a] 3–3 1–1 6–0
3 Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 1 4 1 5 4 +1 7 Chuyển qua Europa League 2–0 1–2 1–1
4 Azerbaijan Qarabağ 6 0 2 4 2 14 −12 2 1–2 0–4 0–0
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Chelsea 3–3 Roma, Roma 3–0 Chelsea.

Các trận đấu

Chelsea Anh 6–0 Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 41.150[9]
Roma Ý 0–0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 36.064[9]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)

Qarabağ Azerbaijan 1–2 Ý Roma
Chi tiết
Atlético Madrid Tây Ban Nha 1–2 Anh Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 60.643[10]

Qarabağ Azerbaijan 0–0 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 47.923[11]
Trọng tài: Ruddy Buquet (Pháp)
Chelsea Anh 3–3 Ý Roma
Chi tiết
Khán giả: 41.105[11]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Atlético Madrid Tây Ban Nha 1–1 Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 55.893[12]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Roma Ý 3–0 Anh Chelsea
Chi tiết
Khán giả: 55.036[12]

Qarabağ Azerbaijan 0–4 Anh Chelsea
Chi tiết
Atlético Madrid Tây Ban Nha 2–0 Ý Roma
Chi tiết
Khán giả: 56.253[13]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Chelsea Anh 1–1 Tây Ban Nha Atlético Madrid
Chi tiết
Khán giả: 40.875[14]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Roma Ý 1–0 Azerbaijan Qarabağ
Chi tiết
Khán giả: 34.258[14]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BAR JUV SPO OLY
1 Tây Ban Nha Barcelona 6 4 2 0 9 1 +8 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 2–0 3–1
2 Ý Juventus 6 3 2 1 7 5 +2 11 0–0 2–1 2–0
3 Bồ Đào Nha Sporting CP 6 2 1 3 8 9 −1 7 Chuyển qua Europa League 0–1 1–1 3–1
4 Hy Lạp Olympiacos 6 0 1 5 4 13 −9 1 0–0 0–2 2–3
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Barcelona Tây Ban Nha 3–0 Ý Juventus
Chi tiết
Khán giả: 78.656[9]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)
Olympiakos Hy Lạp 2–3 Bồ Đào Nha Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 30.168[9]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Sporting CP Bồ Đào Nha 0–1 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 48.575[10]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
Juventus Ý 2–0 Hy Lạp Olympiakos
Chi tiết
Khán giả: 33.460[10]
Trọng tài: Tobias Stieler (Đức)

Juventus Ý 2–1 Bồ Đào Nha Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 36.288[11]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Barcelona Tây Ban Nha 3–1 Hy Lạp Olympiakos
Chi tiết
Khán giả: 55.026[11]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)

Sporting CP Bồ Đào Nha 1–1 Ý Juventus
Chi tiết
Khán giả: 48.442[12]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Olympiakos Hy Lạp 0–0 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 31.600[12]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Juventus Ý 0–0 Tây Ban Nha Barcelona
Chi tiết
Khán giả: 40.876[13]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
Sporting CP Bồ Đào Nha 3–1 Hy Lạp Olympiakos
Chi tiết
Khán giả: 42.528[13]
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)

Barcelona Tây Ban Nha 2–0 Bồ Đào Nha Sporting CP
Chi tiết
Khán giả: 48.336[14]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
Olympiakos Hy Lạp 0–2 Ý Juventus
Chi tiết

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIV SEV SPM MRB
1 Anh Liverpool 6 3 3 0 23 6 +17 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 7–0 3–0
2 Tây Ban Nha Sevilla 6 2 3 1 12 12 0 9 3–3 2–1 3–0
3 Nga Spartak Moskva 6 1 3 2 9 13 −4 6 Chuyển qua Europa League 1–1 5–1 1–1
4 Slovenia Maribor 6 0 3 3 3 16 −13 3 0–7 1–1 1–1
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Maribor Slovenia 1–1 Nga Spartak Moskva
Chi tiết
Khán giả: 12.566[15]
Trọng tài: Deniz Aytekin (Đức)
Liverpool Anh 2–2 Tây Ban Nha Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 52.332[15]
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)

Sevilla Tây Ban Nha 3–0 Slovenia Maribor
Chi tiết
Khán giả: 34.705[16]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Spartak Moskva Nga 1–1 Anh Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 43.376[16]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Spartak Moskva Nga 5–1 Tây Ban Nha Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 44.307[17]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)
Maribor Slovenia 0–7 Anh Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 12.506[17]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)

Sevilla Tây Ban Nha 2–1 Nga Spartak Moskva
Chi tiết
Liverpool Anh 3–0 Slovenia Maribor
Chi tiết
Khán giả: 47.957[18]
Trọng tài: Ivan Kružliak (Slovakia)

Spartak Moskva Nga 1–1 Slovenia Maribor
Chi tiết
Khán giả: 42.920[19]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Sevilla Tây Ban Nha 3–3 Anh Liverpool
Chi tiết
Khán giả: 39.495[19]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Maribor Slovenia 1–1 Tây Ban Nha Sevilla
Chi tiết
Khán giả: 11.976[20]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)
Liverpool Anh 7–0 Nga Spartak Moskva
Chi tiết
Khán giả: 48.779[20]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MC SHK NAP FEY
1 Anh Manchester City 6 5 0 1 14 5 +9 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 1–0
2 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 4 0 2 9 9 0 12 2–1 2–1 3–1
3 Ý Napoli 6 2 0 4 11 11 0 6 Chuyển qua Europa League 2–4 3–0 3–1
4 Hà Lan Feyenoord 6 1 0 5 5 14 −9 3 0–4 1–2 2–1
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

Feyenoord Hà Lan 0–4 Anh Manchester City
Chi tiết
Khán giả: 43.500[15]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)
Shakhtar Donetsk Ukraina 2–1 Ý Napoli
Chi tiết

Napoli Ý 3–1 Hà Lan Feyenoord
Chi tiết
Khán giả: 22.577[16]
Trọng tài: Willie Collum (Scotland)
Manchester City Anh 2–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết

Manchester City Anh 2–1 Ý Napoli
Chi tiết
Feyenoord Hà Lan 1–2 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 43.500[17]

Napoli Ý 2–4 Anh Manchester City
Chi tiết
Khán giả: 44.483[18]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)
Shakhtar Donetsk Ukraina 3–1 Hà Lan Feyenoord
Chi tiết

Manchester City Anh 1–0 Hà Lan Feyenoord
Chi tiết
Napoli Ý 3–0 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết
Khán giả: 10.573[19]
Trọng tài: Damir Skomina (Slovenia)

Feyenoord Hà Lan 2–1 Ý Napoli
Chi tiết
Khán giả: 36.500[20]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Shakhtar Donetsk Ukraina 2–1 Anh Manchester City
Chi tiết

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BES POR RBL MON
1 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 6 4 2 0 11 5 +6 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–0 1–1
2 Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 15 10 +5 10 1–3 3–1 5–2
3 Đức RB Leipzig 6 2 1 3 10 11 −1 7 Chuyển qua Europa League 1–2 3–2 1–1
4 Pháp Monaco 6 0 2 4 6 16 −10 2 1–2 0–3 1–4
Nguồn: UEFA

Các trận đấu

RB Leipzig Đức 1–1 Pháp Monaco
Chi tiết
Khán giả: 40.068[15]
Trọng tài: Michael Oliver (Anh)
Porto Bồ Đào Nha 1–3 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
Chi tiết
Khán giả: 42.429[15]
Trọng tài: Anthony Taylor (Anh)

Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ 2–0 Đức RB Leipzig
Chi tiết
Khán giả: 36.641[16]
Trọng tài: Sergei Karasev (Nga)
Monaco Pháp 0–3 Bồ Đào Nha Porto
Chi tiết
Khán giả: 11.703[16]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)

Monaco Pháp 1–2 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
Chi tiết
Khán giả: 7.403[17]
Trọng tài: Milorad Mažić (Serbia)
RB Leipzig Đức 3–2 Bồ Đào Nha Porto
Chi tiết
Khán giả: 41.496[17]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Ý)

Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Pháp Monaco
Chi tiết
Khán giả: 39.346[18]
Trọng tài: Paolo Tagliavento (Ý)
Porto Bồ Đào Nha 3–1 Đức RB Leipzig
Chi tiết
Khán giả: 41.616[18]
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (România)

Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Bồ Đào Nha Porto
Chi tiết
Khán giả: 36.919[19]
Monaco Pháp 1–4 Đức RB Leipzig
Chi tiết

RB Leipzig Đức 1–2 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
Chi tiết
Khán giả: 42.558[20]
Trọng tài: Viktor Kassai (Hungary)
Porto Bồ Đào Nha 5–2 Pháp Monaco
Chi tiết
Khán giả: 42.509[20]

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự TOT RM DOR APO
1 Anh Tottenham Hotspur 6 5 1 0 15 4 +11 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 3–1 3–0
2 Tây Ban Nha Real Madrid 6 4 1 1 17 7 +10 13 1–1 3–2 3–0
3 Đức Borussia Dortmund 6 0 2 4 7 13 −6 2[a] Chuyển qua Europa League 1–2 1–3 1–1
4 Cộng hòa Síp APOEL 6 0 2 4 2 17 −15 2[a] 0–3 0–6 1–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: APOEL 1–1 Borussia Dortmund, Borussia Dortmund 1–1 APOEL (kết quả đối đầu ngang nhau, xếp hạng dựa trên tổng hiệu số bàn thắng bại).

Các trận đấu

Real Madrid Tây Ban Nha 3–0 Cộng hòa Síp APOEL
Chi tiết
Khán giả: 71.060[15]
Trọng tài: Benoît Bastien (Pháp)
Tottenham Hotspur Anh 3–1 Đức Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 67.343[15]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Borussia Dortmund Đức 1–3 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết
Khán giả: 65.849[16]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)
APOEL Cộng hòa Síp 0–3 Anh Tottenham Hotspur
Chi tiết
  • Kane Bàn thắng 39'62'67'

APOEL Cộng hòa Síp 1–1 Đức Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 15.604[17]
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)
Real Madrid Tây Ban Nha 1–1 Anh Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 76.589[17]
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Borussia Dortmund Đức 1–1 Cộng hòa Síp APOEL
Chi tiết
Khán giả: 64.500[18]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)
Tottenham Hotspur Anh 3–1 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết

APOEL Cộng hòa Síp 0–6 Tây Ban Nha Real Madrid
Chi tiết
Borussia Dortmund Đức 1–2 Anh Tottenham Hotspur
Chi tiết
Khán giả: 65.849[19]
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)

Real Madrid Tây Ban Nha 3–2 Đức Borussia Dortmund
Chi tiết
Khán giả: 73.323[20]
Tottenham Hotspur Anh 3–0 Cộng hòa Síp APOEL
Chi tiết

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Qarabağ chơi trận sân nhà tại Sân vận động Olympic, Baku, thay vì sân nhà chính Azersun Arena, Baku của họ
  2. ^ a ă â Shakhtar Donetsk chơi trận sân nhà ở Sân vận động Metalist, Kharkiv, thay thế cho sân nhà chính Donbass Arena, Donetsk của họ, do tình trạng chiến tranh ở miền đông Ukraina.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2017/18 Champions League match and draw calendar”. UEFA.com. Ngày 11 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă â “Regulations of the UEFA Champions League 2017/18 Season” (PDF). UEFA.com. Ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ “Group stage draw”. UEFA.com. 
  4. ^ “Country coefficients 2014/15”. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b c d “Club coefficients 2016/17”. UEFA.com. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “Emergency Panel decisions”. UEFA.org. Ngày 17 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “Real Madrid lead 2017/18 Champions League seeds”. UEFA.com. Ngày 4 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “Result of the Draw” (PDF). UEFA.com. Ngày 24 tháng 8 năm 2017. 
  9. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Tuesday ngày 12 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 12 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Wednesday ngày 27 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 27 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017. 
  11. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Wednesday ngày 18 tháng 10 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 18 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Tuesday ngày 31 tháng 10 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 31 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2017. 
  13. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Wednesday ngày 22 tháng 11 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 22 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2017. 
  14. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Tuesday ngày 5 tháng 12 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  15. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 1 – Wednesday ngày 13 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 13 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2017. 
  16. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 2 – Tuesday ngày 26 tháng 9 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 26 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017. 
  17. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 3 – Tuesday ngày 17 tháng 10 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017. 
  18. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 4 – Wednesday ngày 1 tháng 11 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 1 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017. 
  19. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 5 – Tuesday ngày 21 tháng 11 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 21 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017. 
  20. ^ a ă â b c d đ e “Full Time Summary Matchday 6 – Wednesday ngày 6 tháng 12 năm 2017” (PDF). UEFA.org. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Ngày 6 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2017.