Miralem Pjanić
Giao diện
|
Pjanić trong màu áo CSKA Moscow năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Miralem Pjanić[1] | ||
| Ngày sinh | 2 tháng 4, 1990 [2] | ||
| Nơi sinh | Tuzla, Bosnia và Herzegovina, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,81 m (5 ft 11 in)[3] | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1997–2004 | FC Schifflange 95 | ||
| 2004–2007 | Metz | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2008 | Metz | 32 | (4) |
| 2008–2011 | Lyon | 90 | (10) |
| 2011–2016 | Roma | 159 | (27) |
| 2016–2020 | Juventus | 122 | (15) |
| 2020–2022 | Barcelona | 19 | (0) |
| 2021–2022 | → Beşiktaş (mượn) | 20 | (0) |
| 2022–2024 | Sharjah | 41 | (4) |
| 2024–2025 | CSKA Moscow | 16 | (0) |
| Tổng cộng | 499 | (60) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006 | U-17 Luxembourg | 4 | (5) |
| 2006–2007 | U-19 Luxembourg | 6 | (10) |
| 2008–2024 | Bosna và Hercegovina | 115 | (18) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Miralem Pjanić (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1990) là một cựu cầu thủ bóng đá người Bosna và Hercegovina từng thi đấu ở vị trí tiền vệ.
Sau khi chơi bóng tại Pháp cho câu lạc bộ Lyon, anh chuyển đến Ý để đá cho AS Roma trước khi chính thức sang Juventus vào năm 2016.
Anh từng tham gia đội tuyển trẻ của Luxembourg nhưng đồng thời cũng đủ điều kiện để đá cho tuyển Bosnia và Hercegovina, kết quả anh chọn Bosnia và Hercegovina vào năm 2008. Anh cùng đội tuyển có lần đầu tiên tham dự World Cup 2014 tổ chức ở Brazil.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Metz | 2007–08 | Ligue 1 | 32 | 4 | 4 | 1 | 2 | 0 | — | — | 38 | 5 | ||
| Lyon | 2008–09 | 20 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1[c] | 0 | 1[d] | 0 | 24 | 0 | |
| 2009–10 | 37 | 6 | 0 | 0 | 2 | 0 | 14[c] | 5 | — | 53 | 11 | |||
| 2010–11 | 30 | 3 | 0 | 0 | 1 | 0 | 8[c] | 1 | — | 39 | 4 | |||
| 2011–12 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2[c] | 0 | — | 5 | 1 | |||
| Tổng cộng | 90 | 10 | 2 | 0 | 3 | 0 | 25 | 6 | 1 | 0 | 121 | 16 | ||
| Roma | 2011–12 | Serie A | 30 | 3 | 1 | 0 | — | — | — | 31 | 3 | |||
| 2012–13 | 27 | 3 | 2 | 1 | — | — | — | 29 | 4 | |||||
| 2013–14 | 35 | 6 | 3 | 0 | — | — | — | 38 | 6 | |||||
| 2014–15 | 34 | 5 | 2 | 0 | — | 10[e] | 0 | — | 46 | 5 | ||||
| 2015–16 | 33 | 10 | 1 | 0 | — | 7[c] | 2 | — | 41 | 12 | ||||
| Tổng cộng | 159 | 27 | 9 | 1 | — | 17 | 2 | — | 185 | 30 | ||||
| Juventus | 2016–17 | Serie A | 30 | 5 | 4 | 2 | — | 12[c] | 1 | 1[f] | 0 | 47 | 8 | |
| 2017–18 | 31 | 5 | 4 | 1 | — | 8[c] | 1 | 1[f] | 0 | 44 | 7 | |||
| 2018–19 | 31 | 2 | 2 | 0 | — | 10[c] | 2 | 1[f] | 0 | 44 | 4 | |||
| 2019–20 | 30 | 3 | 4 | 0 | — | 8[c] | 0 | 1[f] | 0 | 43 | 3 | |||
| Tổng cộng | 122 | 15 | 14 | 3 | — | 38 | 4 | 4 | 0 | 178 | 22 | |||
| Barcelona | 2020–21 | La Liga | 19 | 0 | 1 | 0 | — | 8[c] | 0 | 2[g] | 0 | 30 | 0 | |
| Beşiktaş (mượn) | 2021–22 | Süper Lig | 20 | 0 | 2 | 0 | — | 3[c] | 0 | 1[h] | 0 | 26 | 0 | |
| Sharjah | 2022–23 | UAE Pro League | 18 | 4 | 4 | 1 | 6 | 0 | — | 0 | 0 | 28 | 5 | |
| 2023–24 | 23 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 7[i] | 0 | 1[j] | 0 | 34 | 0 | ||
| Tổng cộng | 41 | 4 | 6 | 1 | 7 | 0 | 7 | 0 | 1 | 0 | 62 | 5 | ||
| CSKA Moscow | 2024–25 | Russian Premier League | 16 | 0 | 9 | 0 | — | — | — | 25 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 499 | 60 | 47 | 6 | 12 | 0 | 98 | 12 | 9 | 0 | 665 | 78 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, Coppa Italia, Copa del Rey, Turkish Cup, UAE President's Cup, Russian Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, UAE League Cup
- ^ a b c d e f g h i j k Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại Trophée des Champions
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c d Ra sân tại Supercoppa Italiana
- ^ Số lần ra sân tại Supercopa de España
- ^ Ra sân tại Turkish Super Cup
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ Ra sân tại UAE Super Cup
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | 2008 | 4 | 0 |
| 2009 | 9 | 0 | |
| 2010 | 8 | 3 | |
| 2011 | 9 | 1 | |
| 2012 | 8 | 2 | |
| 2013 | 8 | 2 | |
| 2014 | 10 | 1 | |
| 2015 | 9 | 0 | |
| 2016 | 7 | 3 | |
| 2017 | 3 | 0 | |
| 2018 | 9 | 0 | |
| 2019 | 8 | 3 | |
| 2020 | 6 | 0 | |
| 2021 | 5 | 2 | |
| 2022 | 5 | 1 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 115 | 18 | |
- Bàn thắng và kết quả của Bosna và Hercegovina được để trước.[5]
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 tháng 3 năm 2010 | Sân vận động Thành phố Koševo, Sarajevo, Bosna và Herzegovina | 2–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 2 | 3 tháng 9 năm 2010 | Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg | 2–0 | 3–0 | Vòng loại UEFA Euro 2012 | |
| 3 | 17 tháng 11 năm 2010 | Sân vận động Pasienky, Bratislava, Slovakia | 2–1 | 3–2 | Giao hữu | |
| 4 | 7 tháng 10 năm 2011 | Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina | 4–0 | 5–0 | Vòng loại UEFA Euro 2012 | |
| 5 | 11 tháng 9 năm 2012 | 2–1 | 4–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 | ||
| 6 | 16 tháng 10 năm 2012 | 3–0 | 3–0 | |||
| 7 | 6 tháng 2 năm 2013 | Sân vận động Stožice, Ljubljana, Slovenia | 2–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 8 | 7 tháng 6 năm 2013 | Sân vận động Skonto, Riga, Latvia | 4–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 | |
| 9 | 25 tháng 6 năm 2014 | Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil | 2–0 | 3–1 | FIFA World Cup 2014 | |
| 10 | 25 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg | 3–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 11 | 29 tháng 3 năm 2016 | Letzigrund, Zürich, Thụy Sĩ | 2–0 | 2–0 | ||
| 12 | 13 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động Karaiskakis, Piraeus, Hy Lạp | 1–0 | 1–1 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |
| 13 | 26 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina | 2–0 | 2–2 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 14 | 12 tháng 10 năm 2019 | 2–0 | 4–1 | |||
| 15 | 3–0 | |||||
| 16 | 24 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan | 1–0 | 2–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 17 | 7 tháng 9 năm 2021 | Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina | 1–1 | 2–2 | ||
| 18 | 14 tháng 6 năm 2022 | 1–0 | 3–2 | UEFA Nations League 2022–23 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Juventus
- Serie A: 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20[6]
- Coppa Italia: 2016–17, 2017–18[6]
- Supercoppa Italiana: 2018[6]
- UEFA Champions League á quân: 2016–17[7]
Barcelona
Beşiktaş
Sharjah
CSKA Moscow
Cá nhân
- Cầu thủ bóng đá người Bosnia xuất sắc nhất năm: 2014[10]
- Đội hình xuất sắc nhất năm của Serie A: 2015–16,[11] 2016–17,[12] 2017–18,[13] 2018–19[14]
- Đội hình xuất sắc nhất mùa giải UEFA Champions League: 2016–17[15]
- Giải thưởng Globe Soccer cho sự nghiệp cầu thủ xuất sắc: 2019[16]
- Vận động viên Bosnia xuất sắc nhất năm: 2020[17]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players: Bosnia and Herzegovina" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Miralem Pjanić". Beşiktaş J.K. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
- ^ "Miralem Pjanić". PFC CSKA Moscow. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Miralem Pjanić". EU-Football.info. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
- ^ "soccerway.com M. Pjanić summary". soccerway.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
- ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênsoccerway - ^ "Juventus-Real Madrid 2017 History".
- ^ Lowe, Sid (ngày 17 tháng 4 năm 2021). "Messi stars as Barcelona thrash Athletic Bilbao to lift Copa del Rey". The Guardian. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2021.
- ^ "ЦСКА – победитель FONBET Кубка России 2024/2025" [CSKA is the winner of FONBET Russian Cup 2024-25] (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 1 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Player of the year – Bosnia-Herzegovina". WorldFootball.net. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012.
- ^ "Gran Galà del calcio, la Juventus fa incetta di premi". corriere.it (bằng tiếng Ý). ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017.
- ^ "Gran Galà del Calcio: Buffon miglior giocatore 2016/17, Sarri miglior tecnico". repubblica.it (bằng tiếng Ý). ngày 27 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Serie A Team of 2017-18". Football Italia. ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018.
- ^ "Gran Gala del Calcio 2019 winners". Football Italia. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2019.
- ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA. ngày 5 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Miralem Pjanic - Player Career Award". globesoccer.com. Globe Soccer Awards. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
- ^ "Miralem Pjanic received the Best Athlete in BiH Award". ngày 15 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Miralem Pjanić.
- Hồ sơ cầu thủ tại PFC CSKA Moscow
- Miralem Pjanić – Thành tích thi đấu FIFA
- Miralem Pjanić – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thể loại:
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Luxembourg
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bosna và Hercegovina
- Cầu thủ bóng đá FC Metz
- Cầu thủ bóng đá Olympique Lyonnais
- Cầu thủ bóng đá Juventus
- Cầu thủ bóng đá A.S. Roma
- Cầu thủ bóng đá Barcelona
- Cầu thủ bóng đá Beşiktaş J.K.
- Cầu thủ bóng đá Sharjah FC
- Cầu thủ bóng đá PFC CSKA Moskva
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nga
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga