Bước tới nội dung

Miralem Pjanić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Miralem Pjanić
Pjanić trong màu áo CSKA Moscow năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Miralem Pjanić[1]
Ngày sinh 2 tháng 4, 1990 (35 tuổi)[2]
Nơi sinh Tuzla, Bosnia và Herzegovina, Nam Tư
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 in)[3]
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1997–2004 FC Schifflange 95
2004–2007 Metz
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 Metz 32 (4)
2008–2011 Lyon 90 (10)
2011–2016 Roma 159 (27)
2016–2020 Juventus 122 (15)
2020–2022 Barcelona 19 (0)
2021–2022Beşiktaş (mượn) 20 (0)
2022–2024 Sharjah 41 (4)
2024–2025 CSKA Moscow 16 (0)
Tổng cộng 499 (60)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2006 U-17 Luxembourg 4 (5)
2006–2007 U-19 Luxembourg 6 (10)
2008–2024 Bosna và Hercegovina 115 (18)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Miralem Pjanić (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1990) là một cựu cầu thủ bóng đá người Bosna và Hercegovina từng thi đấu ở vị trí tiền vệ.

Sau khi chơi bóng tại Pháp cho câu lạc bộ Lyon, anh chuyển đến Ý để đá cho AS Roma trước khi chính thức sang Juventus vào năm 2016.

Anh từng tham gia đội tuyển trẻ của Luxembourg nhưng đồng thời cũng đủ điều kiện để đá cho tuyển Bosnia và Hercegovina, kết quả anh chọn Bosnia và Hercegovina vào năm 2008. Anh cùng đội tuyển có lần đầu tiên tham dự World Cup 2014 tổ chức ở Brazil.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Metz 2007–08 Ligue 1 32 4 4 1 2 0 38 5
Lyon 2008–09 20 0 2 0 0 0 1[c] 0 1[d] 0 24 0
2009–10 37 6 0 0 2 0 14[c] 5 53 11
2010–11 30 3 0 0 1 0 8[c] 1 39 4
2011–12 3 1 0 0 0 0 2[c] 0 5 1
Tổng cộng 90 10 2 0 3 0 25 6 1 0 121 16
Roma 2011–12 Serie A 30 3 1 0 31 3
2012–13 27 3 2 1 29 4
2013–14 35 6 3 0 38 6
2014–15 34 5 2 0 10[e] 0 46 5
2015–16 33 10 1 0 7[c] 2 41 12
Tổng cộng 159 27 9 1 17 2 185 30
Juventus 2016–17 Serie A 30 5 4 2 12[c] 1 1[f] 0 47 8
2017–18 31 5 4 1 8[c] 1 1[f] 0 44 7
2018–19 31 2 2 0 10[c] 2 1[f] 0 44 4
2019–20 30 3 4 0 8[c] 0 1[f] 0 43 3
Tổng cộng 122 15 14 3 38 4 4 0 178 22
Barcelona 2020–21 La Liga 19 0 1 0 8[c] 0 2[g] 0 30 0
Beşiktaş (mượn) 2021–22 Süper Lig 20 0 2 0 3[c] 0 1[h] 0 26 0
Sharjah 2022–23 UAE Pro League 18 4 4 1 6 0 0 0 28 5
2023–24 23 0 2 0 1 0 7[i] 0 1[j] 0 34 0
Tổng cộng 41 4 6 1 7 0 7 0 1 0 62 5
CSKA Moscow 2024–25 Russian Premier League 16 0 9 0 25 0
Tổng cộng sự nghiệp 499 60 47 6 12 0 98 12 9 0 665 78
  1. ^ Bao gồm Coupe de France, Coppa Italia, Copa del Rey, Turkish Cup, UAE President's Cup, Russian Cup
  2. ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, UAE League Cup
  3. ^ a b c d e f g h i j k Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ Ra sân tại Trophée des Champions
  5. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. ^ a b c d Ra sân tại Supercoppa Italiana
  7. ^ Số lần ra sân tại Supercopa de España
  8. ^ Ra sân tại Turkish Super Cup
  9. ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League
  10. ^ Ra sân tại UAE Super Cup

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[4]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bosna và Hercegovina 2008 4 0
2009 9 0
2010 8 3
2011 9 1
2012 8 2
2013 8 2
2014 10 1
2015 9 0
2016 7 3
2017 3 0
2018 9 0
2019 8 3
2020 6 0
2021 5 2
2022 5 1
2023 6 0
2024 1 0
Tổng cộng 115 18
Bàn thắng và kết quả của Bosna và Hercegovina được để trước.[5]
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Miralem Pjanić
No. Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 3 tháng 3 năm 2010 Sân vận động Thành phố Koševo, Sarajevo, Bosna và Herzegovina  Ghana 2–1 2–1 Giao hữu
2 3 tháng 9 năm 2010 Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg  Luxembourg 2–0 3–0 Vòng loại UEFA Euro 2012
3 17 tháng 11 năm 2010 Sân vận động Pasienky, Bratislava, Slovakia  Slovakia 2–1 3–2 Giao hữu
4 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina  Luxembourg 4–0 5–0 Vòng loại UEFA Euro 2012
5 11 tháng 9 năm 2012  Latvia 2–1 4–1 Vòng loại FIFA World Cup 2014
6 16 tháng 10 năm 2012  Litva 3–0 3–0
7 6 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Stožice, Ljubljana, Slovenia  Slovenia 2–0 3–0 Giao hữu
8 7 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia  Latvia 4–0 5–0 Vòng loại FIFA World Cup 2014
9 25 tháng 6 năm 2014 Itaipava Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil  Iran 2–0 3–1 FIFA World Cup 2014
10 25 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Josy Barthel, Thành phố Luxembourg, Luxembourg  Luxembourg 3–0 3–0 Giao hữu
11 29 tháng 3 năm 2016 Letzigrund, Zürich, Thụy Sĩ  Thụy Sĩ 2–0 2–0
12 13 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Karaiskakis, Piraeus, Hy Lạp  Hy Lạp 1–0 1–1 Vòng loại FIFA World Cup 2018
13 26 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina 2–0 2–2 Vòng loại UEFA Euro 2020
14 12 tháng 10 năm 2019  Phần Lan 2–0 4–1
15 3–0
16 24 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan 1–0 2–2 Vòng loại FIFA World Cup 2022
17 7 tháng 9 năm 2021 Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Herzegovina  Kazakhstan 1–1 2–2
18 14 tháng 6 năm 2022  Phần Lan 1–0 3–2 UEFA Nations League 2022–23

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus

Barcelona

Beşiktaş

Sharjah

CSKA Moscow

Cá nhân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players: Bosnia and Herzegovina" (PDF). FIFA. ngày 14 tháng 7 năm 2014. tr. 5. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2019.
  2. ^ "Miralem Pjanić". Beşiktaş J.K. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  3. ^ "Miralem Pjanić". PFC CSKA Moscow. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
  4. ^ "Miralem Pjanić". EU-Football.info. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2024.
  5. ^ "soccerway.com M. Pjanić summary". soccerway.com. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014.
  6. ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên soccerway
  7. ^ "Juventus-Real Madrid 2017 History".
  8. ^ Lowe, Sid (ngày 17 tháng 4 năm 2021). "Messi stars as Barcelona thrash Athletic Bilbao to lift Copa del Rey". The Guardian. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2021.
  9. ^ "ЦСКА – победитель FONBET Кубка России 2024/2025" [CSKA is the winner of FONBET Russian Cup 2024-25] (bằng tiếng Nga). Russian Premier League. ngày 1 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ "Player of the year – Bosnia-Herzegovina". WorldFootball.net. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012.
  11. ^ "Gran Galà del calcio, la Juventus fa incetta di premi". corriere.it (bằng tiếng Ý). ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017.
  12. ^ "Gran Galà del Calcio: Buffon miglior giocatore 2016/17, Sarri miglior tecnico". repubblica.it (bằng tiếng Ý). ngày 27 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  13. ^ "Serie A Team of 2017-18". Football Italia. ngày 3 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018.
  14. ^ "Gran Gala del Calcio 2019 winners". Football Italia. ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2019.
  15. ^ "UEFA Champions League Squad of the Season". UEFA. ngày 5 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ "Miralem Pjanic - Player Career Award". globesoccer.com. Globe Soccer Awards. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2019.
  17. ^ "Miralem Pjanic received the Best Athlete in BiH Award". ngày 15 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]