Aleksandar Kolarov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aleksandar Kolarov
Александар Коларов
Aleksandar Kolarov.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aleksandar Kolarov
Chiều cao 1,87 m (6 ft 1 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Hậu vệ cánh trái
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Manchester City
Số áo 11
CLB trẻ
1999–2004 Red Star Belgrade
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 Čukarički 45 (5)
2006–2007 OFK Beograd 39 (9)
2007–2010 Lazio 83 (7)
2010– Manchester City 120 (9)
Đội tuyển quốc gia
2007 Serbia U-21 11 (1)
2008– Serbia 59 (7)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 28 tháng 11 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 13 tháng 11 năm 2015

Aleksandar Kolarov (tiếng Serbia: Александар Коларов, sinh ngày 10 tháng 11, năm 1985Beograd, Nam Tư) là một cầu thủ bóng đá người Serbia chơi cho câu lạc bộ Manchester City[2]đội tuyển bóng đá quốc gia Serbia. Mặc dù chơi chủ yếu ở vị trí hậu vệ trái, Kolarov có thể chơi ở trung tâm cũng như chạy chồng chéo về bên cánh trái và cú sút mạnh mẽ của mình.[3][4]

Sự nghiệp bóng đá của Kolarov bắt đầu trong hệ thống thanh niên Red Star Belgrade. Anh đã trải qua năm năm trong câu lạc bộ, nhưng không bao giờ đội bóng đầu tiên. Anh là một trong những hậu vệ cánh trái hay nhất của giải ngoại hạng trong những năm gần đây, điểm mạnh là chơi bóng rất tốc độ, mạnh mẽ và không ngại va chạm với cầu thủ đối phương và cùng những pha leo biên đột biến tạt bóng căng hoặc sệt vào trong cực hiểm. Những tình huống qua người kỹ thuật kiểu đẩy bóng qua 2 chân đối phương đặc trưng, cùng những cú nã đại bác tầm xa từ ngoài vòng cấm hoặc những cú sút phạt sấm sét, uy lực của Kolarov cũng cực kỳ lợi hại và đáng sợ. Anh có đủ tất cả các yếu tố để trở thành hậu vệ trái xuất sắc nhất thế giới. Thể lực và chiều cao tốt (1,87m) cũng giúp Kolarov có lợi thế tuyệt đối trong tranh chấp bóng bổng và yếu tố thể lực bền bỉ cũng giúp Kolarov chơi ổn định trong suốt thời gian trận đấu diễn ra, mặc dù khả năng phòng ngự còn nhiều sơ hở và hay bỏ vị trí để tham gia tấn công nhưng anh đang cố gắng cải thiện để tốt hơn và cạnh tranh quyết liệt với Gael clichy ở vị trí bên cánh trái của Manchester City.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 8 tháng 11, 2015[5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Čukaricki 2004–05 First League 27 0 ? ? 27 0
2005–06 Second League 17 2 ? ? 17 2
Tổng cộng 44 2 ? ? 44 2
OFK Beograd 2005–06 First League 11 1 ? ? 0 0 11 1
2006–07 Giải vô địch bóng đá Serbia 27 4 ? ? 2 0 29 4
Tổng cộng 38 5 ? ? 2 0 40 5
Lazio 2007–08 Serie A 24 1 5 2 3 0 32 3
2008–09 Serie A 25 2 6 1 31 3
2009–10[6] Serie A 33 3 2 1 5 1 1 0 41 5
Tổng cộng 82 6 13 4 8 1 1 0 104 11
Manchester City 2010–11[7] Premier League 24 1 8 1 0 0 5 1 37 3
2011–12[8] Premier League 12 2 1 1 5 0 8 1 1 0 27 4
2012–13[9] Premier League 20 1 3 1 1 1 5 1 1 0 30 4
2013–14[10] Premier League 30 1 2 1 5 1 7 1 44 4
2014–15[11] Premier League 21 2 2 0 2 0 4 0 1 0 30 2
2015–16 Premier League 13 2 0 0 1 0 2 0 0 0 16 2
Tổng cộng 120 9 16 4 13 2 29 4 3 0 184 19
Tổng cộng sự nghiệp 284 22 29 8 13 2 38 5 4 0 372 37

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 13 tháng 11, 2015
Đội tuyển quốc gia Serbia
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2008 2 0
2009 7 0
2010 8 0
2011 10 0
2012 11 1
2013 7 3
2014 7 2
2015 7 1
Tổng cộng 59 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 11 tháng 9, 2012 Sân vận động Karađorđe, Novi Sad, Serbia  Wales 1–0 6–1 Vòng loại World Cup 2014
2. 7 tháng 6, 2013 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bỉ 1–2 1–2 Vòng loại World Cup 2014
3. 10 tháng 9, 2013 Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales  Wales 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
4. 15 tháng 10, 2013 Sân vận động Jagodina City, Jagodina, Serbia  Macedonia 3–0 5–1 Vòng loại World Cup 2014
5. 26 tháng 5, 2014 Red Bull Arena, Harrison, New Jersey, Hoa Kỳ  Jamaica 2–0 2–1 Giao hữu
6. 7 tháng 9, 2014 Sân vận động Partizan, Belgrade, Serbia  Pháp 1–1 1–1 Giao hữu
7. 8 tháng 10, 2015 Elbasan Arena, Elbasan, Albania  Albania 1–0 2–0 Vòng loại Euro 2016

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Player Profile”. Premier League. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ “Us Tour:Kolarov deal is done”. Manchester City F.C. official site. Ngày 24 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ “Manchester City new boy Aleksandar Kolarov has an amazing shot on him – even referees should beware!”. Daily Mail. UK. Ngày 26 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010. 
  4. ^ “Video: Meet Manchester City's new signing Aleksandar Kolarov – Nine great goals and one great shot into the ref's kisser”. Daily Mirror. UK. Ngày 16 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ “A.Kolarov”. Soccerway. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2014. 
  6. ^ “Aleksandar Kolarov | Football Stats | Manchester City | Season 2009/2010 | Soccer Base”. www.soccerbase.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Aleksandar Kolarov | Football Stats | Manchester City | Season 2010/2011 | Soccer Base”. www.soccerbase.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Aleksandar Kolarov | Football Stats | Manchester City | Season 2011/2012 | Soccer Base”. www.soccerbase.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  9. ^ “Aleksandar Kolarov | Football Stats | Manchester City | Season 2012/2013 | Soccer Base”. www.soccerbase.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  10. ^ “Aleksandar Kolarov | Football Stats | Manchester City | Season 2013/2014 | Soccer Base”. www.soccerbase.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  11. ^ “Aleksandar Kolarov | Football Stats | Manchester City | Season 2014/2015 | Soccer Base”. www.soccerbase.com. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015.