UEFA Champions League 2002-03

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2002–03
Old Trafford (2003 UEFA Champions League Final).jpg
Old Trafford tại Đại đô thị Manchester là nơi diễn ra trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gian17 tháng 7 năm 2002 – 28 tháng 5 năm 2003
Số đội32 (vòng bảng)
72 (tổng số)
Vị trí chung cuộc
Vô địchÝ Milan (lần thứ 6)
Á quânÝ Juventus
Thống kê giải đấu
Số trận đấu157
Số bàn thắng428 (2,73 bàn/trận)
Số khán giả7.535.491 (47.997 khán giả/trận)
Vua phá lướiHà Lan Ruud van Nistelrooy
(12 bàn)

UEFA Champions League 2002–03 là mùa thứ 11 của giải bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Âu của UEFA kể từ khi giải đấu được đổi tên thành UEFA Champions League vào năm 1992 và là mùa thứ 48 của Cúp châu Âu. Mùa giải chứng kiến sự lên ngôi lần thứ 6 trong lịch sử của Milan khi họ đánh bại Juventus trong loạt sút luân lưu. Đây là trận chung kết châu Âu toàn Ý đầu tiên. Ruud van Nistelrooy của Manchester United một lần nữa trở thành vua phá lưới giải đấu với 12 bàn, mặc dù câu lạc bộ của anh bị loại ở tứ kết, bỏ lỡ trận chung kết được tổ chức ngay trên sân nhà Old Trafford. Đương kim vô địch của giải đấu là Real Madrid bị Juventus đánh bại ở trận bán kết.

Đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 72 câu lạc bộ tham dự UEFA Champions League 2002–03 tới từ 48 trên tổng số 52 thành viên của UEFA. Liechtenstein không tổ chức thi đấu giải quốc gia, hai liên đoàn bóng đá AndorraSan Marino không được thừa nhận.

Dưới đây là số đội đủ điều kiện tham dự Giải vô địch UEFA Champions League 2002-03:[1]

  • Liên đoàn và hiệp hội bóng đá xếp hạng từ 1-3: 4 suất
  • Liên đoàn và hiệp hội bóng đá xếp hạng từ 4-6: 3 suất
  • Liên đoàn và hiệp hội bóng đá xếp hạng từ 7-15: 2 suất
  • Liên đoàn và hiệp hội bóng đá xếp hạng từ 16-52: 1 suất (ngoại trừ Liechtenstein, San Marino, Andorra và Azerbaijan)

Xếp hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia có số suất tham dự dựa theo Hệ số UEFA 2001, có tính đến thành tích của các câu lạc bộ tham dự cúp châu Âu từ 1996–97 tới 2000–01.[2]

Hạng Hiệp hội Điểm hệ số Số đội
1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 65.210 4
2 Ý Ý 56.239
3 Anh Anh 51.288
4 Đức Đức 48.632 3
5 Pháp Pháp 42.352
6 Hà Lan Hà Lan 30.249
7 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 29.975 2
8 Hy Lạp Hy Lạp 28.366
9 Nga Nga 27.708
10 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 26.274
11 Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 24.791
12 Bỉ Bỉ 24.150
13 Ukraina Ukraina 23.833
14 Áo Áo 23.750
15 Na Uy Na Uy 23.600
16 Scotland Scotland 22.625 1
17 Thụy Sĩ Thụy Sĩ 21.875
18 Croatia Croatia 19.999
Hạng Hiệp hội Điểm hệ số Số đội
19 Thụy Điển Thụy Điển 18.208 1
20 Ba Lan Ba Lan 17.500
21 Đan Mạch Đan Mạch 17.175
22 România Romania 15.791
23 Cộng hòa Liên bang Nam Tư Nam Tư 15.415
24 Hungary Hungary 15.082
25 Slovakia Slovakia 14.665
26 Israel Israel 14.124
27 Slovenia Slovenia 11.998
28 Bulgaria Bulgaria 11.665
29 Cộng hòa Síp Cộng hòa Síp 10.832
30 Gruzia Gruzia 9.666
31 Phần Lan Phần Lan 8.541
32 Latvia Latvia 7.832
33 Iceland Iceland 5.332
34 Moldova Moldova 4.833
35 Belarus Belarus 4.499
Hạng Hiệp hội Điểm hệ số Số đội
36 Litva Lithuania 4.498 1
37 Bắc Macedonia Macedonia 3.497
38 Cộng hòa Ireland Cộng hòa of Ireland 2.998
39 Estonia Estonia 2.498
40 Armenia Armenia 2.165
41 Wales Wales 2.165
42 Azerbaijan Azerbaijan 1.665 0
43 Malta Malta 1.665 1
44 Liechtenstein Liechtenstein 1.500 0
45 Bắc Ireland Bắc Ireland 1.331 1
46 Bosna và Hercegovina Bosnia và Herzegovina 1.000
47 Luxembourg Luxembourg 0.665
48 Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe  0.665
49 Albania Albania 0.499
50 Andorra Andorra 0.000 0
51 San Marino San Marino 0.000
52 Kazakhstan Kazakhstan 0.000 1

Vị trí bắt đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Do đương kim vô địch Real Madrid cũng đủ điều kiện để bắt đầu Champions League 2002-03 từ vòng loại thứ ba nhờ vào thứ hạng của họ ở giải quốc nội nên một suất bắt đầu từ vòng loại thứ ba của đại diện Tây Ban Nha bị bỏ trống. Do điều này, cũng như việc án phạt cấm tham dự giải dành cho đại diện của Azerbaijan, các thay đổi sau đây được thực hiện:

  • Nhà vô địch của hiệp hội bóng đá hạng 16 (Scotland) được thăng thay từ xuất phát từ vòng loại thứ hai thì sẽ được bắt đầu ở vòng loại thứ ba.
  • Các nhà vô địch của các hiệp hội bóng đá hạng 26, 27 và 28 (Israel, Slovenia và Bulgaria) được thăng thay từ xuất phát từ vòng loại thứ nhất thì sẽ được bắt đầu ở vòng loại thứ hai.
Các đội tham dự vòng này Các đội tham dự từ vòng trước
Vòng loại thứ nhất
(20 đội)
  • 20 nhà vô địch của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 29–52
    (trừ Liechtenstein, San Marino, Azerbaijan và Andorra)
Vòng loại thứ hai
(28 đội)
  • 12 nhà vô địch của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 17–28
  • 6 Á quân của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 10–15
  • 10 đội giành chiến thắng ở vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba
(32 đội)
  • 7 nhà vô địch của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 10–16
  • 3 Á quân của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 7–9
  • 5 đội hạng ba của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 1–6 (trừ Tây Ban Nha)
  • 3 đội hạng tư của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 1–3
  • 14 đội giành chiến thắng ở vòng loại thứ hai
Vòng bảng thứ nhất
(32 đội)
  • 1 đương kim vô địch Champions League (Real Madrid)
  • 9 nhà vô địch của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 1–9
  • 6 Á quân của các hiệp hội bóng đá có thứ hạng từ 1–6
  • 16 đội vượt qua vòng loại thứ ba
Vòng bảng thứ hai
(16 đội)
  • 8 đội nhất từ vòng bảng thứ nhất
  • 8 đội nhì từ vòng bảng thứ nhất
Vòng loại trực tiếp
(8 đội)
  • 4 đội nhất từ vòng bảng thứ nhất
  • 4 đội nhất từ vòng bảng thứ nhất

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích giải đấu mùa giải trước được hiển thị trong ngoặc đơn (TH: đương kim vô địch Champions League).

Vòng bảng
Tây Ban Nha Valencia (1st) Anh Arsenal (1st) Pháp Lyon (1st) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (1st)
Tây Ban Nha Deportivo de La Coruña (2nd) Anh Liverpool (2nd) Pháp Lens (2nd) Hy Lạp Olympiacos (1st)
Ý Juventus (1st) Đức Borussia Dortmund (1st) Hà Lan Ajax (1st) Nga Spartak Moscow (1st)
Ý Roma (2nd) Đức Bayer Leverkusen (2nd) Hà Lan PSV Eindhoven (2nd) Tây Ban Nha Real Madrid (3rd)TH
Vòng loại thứ ba
Tây Ban Nha Barcelona (4th) Đức Bayern Munich (3rd) Nga Lokomotiv Moscow (2nd) Ukraina Shakhtar Donetsk (1st)
Ý Internazionale (3rd) Pháp Auxerre (3rd) Bồ Đào Nha Sporting CP (1st) Áo Sturm Graz (2nd)[Note AUT]
Ý Milan (4th) Hà Lan Feyenoord (3rd) Cộng hòa Séc Slovan Liberec (1st) Na Uy Rosenborg (1st)
Anh Manchester United (3rd) Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe (2nd) Bỉ Genk (1st) Scotland Celtic (1st)
Anh Newcastle United (4th) Hy Lạp AEK Athens (2nd)
Vòng loại thứ hai
Bồ Đào Nha Boavista (2nd) Na Uy Lillestrøm (2nd) Đan Mạch Brøndby (1st) Slovakia Žilina (1st)
Cộng hòa Séc Sparta Prague (2nd) Thụy Sĩ Basel (1st) România Dinamo București (1st) Israel Maccabi Haifa (1st)
Bỉ Club Brugge (2nd) Croatia Zagreb (1st) Cộng hòa Liên bang Nam Tư Partizan (1st) Slovenia Maribor (1st)
Ukraina Dynamo Kyiv (2nd) Thụy Điển Hammarby (1st) Hungary Zalaegerszeg (1st) Bulgaria Levski Sofia (1st)
Áo GAK (3rd)[Note AUT] Ba Lan Legia Warsaw (1st)
Vòng loại thứ nhất
Cộng hòa Síp APOEL (1st) Belarus Belshina Bobruisk (1st) Estonia Flora Tallinn (1st) Bosna và Hercegovina Željezničar Sarajevo (1st)
Gruzia Torpedo Kutaisi (1st) Moldova Sheriff Tiraspol (1st) Armenia Pyunik (1st) Luxembourg F91 Dudelange (1st)
Phần Lan Tampere United (1st) Litva FBK Kaunas (1st) Wales Barry Town (1st) Quần đảo Faroe B36 Tórshavn (1st)
Latvia Skonto (1st) Bắc Macedonia Vardar (1st) Malta Hibernians (1st) Albania Dinamo Tirana (1st)
Iceland ÍA Akranes (1st) Cộng hòa Ireland Shelbourne (1st) Bắc Ireland Portadown (1st) Kazakhstan Zhenis Astana (1st)

Ghi chú

  1. ^
    Áo (AUT): Nhà vô địch Bundesliga Áo 2001-02 Tirol Innsbruck không nhận được sự đăng ký nào cho mùa giải tới và bị loại khỏi Bundesliga Áo. Rồi sau đó, họ bị loại khỏi Champions League, trong khi Á quân Sturm Graz chuyển từ vòng loại thứ hai sang thứ ba, đội xếp thứ ba Bundesliga Áo là GAK thay thế Sturm bắt đầu ở vòng loại thứ hai.[3]
  2. ^
    Azerbaijan (AZE): Các câu lạc bộ từ Azerbaijan đã không được tham dự giải đấu cấp độ UEFA vì mùa giải trước đã bị đình chỉ vào giữa tháng 4 do xung đột giữa các câu lạc bộ với liên đoàn bóng đá (AFFA). Vài tuần sau, giải vô địch đã được khởi tranh trở lại và sau đó kết thúc với sự tham gia của các câu lạc bộ độc lập với liên đoàn. Shamkir giành chức vô địch, nhưng danh hiệu này không được cả UEFA và AFFA công nhận.[4]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
F91 Dudelange Luxembourg 1–4 Bắc Macedonia Vardar 1–1 0–3
Hibernians Malta 3–2 Cộng hòa Ireland Shelbourne 2–2 1–0
Portadown Bắc Ireland 2–3 Belarus Belshina Bobruisk 0–0 2–3
Željezničar Bosna và Hercegovina 4–0 Iceland ÍA 3–0 1–0
Skonto Latvia 6–0 Wales Barry Town 5–0 1–0
Flora Tallinn Estonia 0–1 Cộng hòa Síp APOEL 0–0 0–1
Sheriff Tiraspol Moldova 4–4 (a) Kazakhstan Zhenis Astana 2–1 2–3
Tampere United Phần Lan 0–6 Armenia Pyunik 0–4 0–2
FBK Kaunas Litva 2–3 Albania Dinamo Tirana 2–3 0–0
Torpedo Kutaisi Gruzia 6–2 Quần đảo Faroe B36 5–2 1–0

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Sheriff Tiraspol Moldova 1–6 Áo GAK 1–4 0–2
Maccabi Haifa Israel 5–0 Belarus Belshina Bobruisk 4–01 1–0
Dynamo Kyiv Ukraina 6–2 Armenia Pyunik 4–0 2–2
ZTE Hungary 2–2 (a) Croatia Zagreb 1–0 1–2
Boavista Bồ Đào Nha 7–3 Malta Hibernians 4–0 3–3
Sparta Prague Cộng hòa Séc 5–1 Gruzia Torpedo Kutaisi 3–0 2–1
Skonto Latvia 0–2 Bulgaria Levski Sofia 0–0 0–2
Vardar Bắc Macedonia 2–4 Ba Lan Legia Warsaw 1–3 1–1
Hammarby Thụy Điển 1–5 Cộng hòa Liên bang Nam Tư Partizan 1–1 0–4
Žilina Slovakia 1–4 Thụy Sĩ Basel 1–1 0–3
Maribor Slovenia 4–5 Cộng hòa Síp APOEL 2–1 2–4
Lillestrøm SK Na Uy 0–2 Bosna và Hercegovina Željezničar 0–1 0–1
Club Brugge Bỉ 4–1 România Dinamo Bucureşti 3–1 1–0
Brøndby Đan Mạch 5–0 Albania Dinamo Tirana 1–0 4–0

1Trận đấu diễn ra tại Sân vận động GSPNicosia, Cộng hòa Síp kể từ khi UEFA cấm các trận đấu quốc tế ở Israel.

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Genk Bỉ 4–4 (a) Cộng hòa Séc Sparta Prague 2–0 2–4
Feyenoord Hà Lan 3–0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1–0 2–0
Maccabi Haifa Israel 5–3 Áo Sturm Graz 2–01 3–3
Boavista Bồ Đào Nha 0–1 Pháp Auxerre 0–1 0–0
APOEL Cộng hòa Síp 2–4 Hy Lạp AEK Athens 2–3 0–1
ZTE Hungary 1–5 Anh Manchester United 1–0 0–5
Sporting CP Bồ Đào Nha 0–2 Ý Internazionale 0–0 0–2
Partizan Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1–6 Đức Bayern Munich 0–3 1–3
Shakhtar Donetsk Ukraina 2–2 (1–4 p) Bỉ Club Brugge 1–1 1–1 (aet)
Željezničar Bosna và Hercegovina 0–5 Anh Newcastle United 0–1 0–4
Celtic Scotland 3–3 (a) Thụy Sĩ Basel 3–1 0–2
GAK Áo 3–5 Nga Lokomotiv Moscow 0–2 3–3
Rosenborg Na Uy 4–2 Đan Mạch Brøndby 1–0 3–2
Levski Sofia Bulgaria 0–2 Ukraina Dynamo Kyiv 0–1 0–1
Milan Ý 2–2 (a) Cộng hòa Séc Slovan Liberec 1–0 1–2
Barcelona Tây Ban Nha 4–0 Ba Lan Legia Warsaw 3–0 1–0

1Trận đấu diễn ra tại Sofia, Bulgaria kể từ khi UEFA cấm các trận đấu quốc tế ở Israel.

Vòng bảng thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của các câu lạc bộ tham dự UEFA Champions League 2002–03 ở vòng bảng thứ nhất.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Red pog.svg Đỏ: Bảng B; Orange pog.svg Cam: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
Green pog.svg Xanh: Bảng E; Blue pog.svg Lam: Bảng F; Purple pog.svg Tím: Bảng G; Pink pog.svg Hồng: Bảng H.

16 đội giành chiến thắng ở vòng loại thứ ba, cùng 10 nhà vô địch tới từ các hiệp hội bóng đá xếp hạng từ 1–10, 6 đội á quân tới từ các hiệp hội bóng đá xếp hạng từ 1–6 được bốc thăm để chia thành từng bảng 4 đội. Hai đội đứng đầu trong mỗi bảng sẽ được tiếp tục tiến vào vòng bảng thứ hai trong khi đội xếp thứ ba mỗi bảng sẽ xuống chơi ở UEFA Europa League.

Biện pháp quyết định thắng thua khi bằng điểm:

  1. Điểm giành được trong các trận đối đầu giữa hai đội bằng điểm
  2. Tổng số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu
  3. Bàn thắng được ghi trong các trận đấu đối đầu giữa các đội ràng buộc
  4. Hiệu số bàn thắng bại trong vòng bảng
  5. Tổng số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận
  6. Hệ số UEFA cao hơn sẽ được vào vòng trong

Basel, Genk và Maccabi Haifa đã có lần đầu tiên vào vòng bảng. Maccabi Haifa trở thành câu lạc bộ đầu tiên của Israel đủ điều kiện vòng bảng.

Chỉ dẫn màu sắc trong bảng nhóm
Đội đứng nhất và nhì bảng được vào vòng bảng thứ hai
Đội đứng thứ ba xuống chơi UEFA Cup bắt đầu tại vòng loại thứ ba

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Anh ARS Đức DOR Pháp AUX Hà Lan PSV
Anh Arsenal 6 3 1 2 9 4 +5 10 2–0 1–2 0–0
Đức Borussia Dortmund 6 3 1 2 8 7 +1 10 2–1 2–1 1–1
Pháp Auxerre 6 2 1 3 4 7 −3 7 0–1 1–0 0–0
Hà Lan PSV Eindhoven 6 1 3 2 5 8 −3 6 0–4 1–3 3–0

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Tây Ban Nha VAL Thụy Sĩ BAS Anh LIV Nga SPA
Tây Ban Nha Valencia 6 5 1 0 17 4 +13 16 6–2 2–0 3–0
Thụy Sĩ Basel 6 2 3 1 12 12 0 9 2–2 3–3 2–0
Anh Liverpool 6 2 2 2 12 8 +4 8 0–1 1–1 5–0
Nga Spartak Moscow 6 0 0 6 1 18 −17 0 0–3 0–2 1–3

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Tây Ban Nha RM Ý ROM Hy Lạp AEK Bỉ GNK
Tây Ban Nha Real Madrid 6 2 3 1 15 7 +8 9 0–1 2–2 6–0
Ý Roma 6 2 3 1 3 4 −1 9 0–3 1–1 0–0
Hy Lạp AEK Athens 6 0 6 0 7 7 0 6 3–3 0–0 1–1
Bỉ Genk 6 0 4 2 2 9 −7 4 1–1 0–1 0–0

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Ý INT Hà Lan AJA Pháp OL Na Uy ROS
Ý Internazionale 6 3 2 1 12 8 +4 11 1–0 1–2 3–0
Hà Lan Ajax 6 2 2 2 6 5 +1 8 1–2 2–1 1–1
Pháp Lyon 6 2 2 2 12 9 +3 8 3–3 0–2 5–0
Na Uy Rosenborg 6 0 4 2 4 12 −8 4 2–2 0–0 1–1

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Ý JUV Anh NEW Ukraina DK Hà Lan FEY
Ý Juventus 6 4 1 1 12 3 +9 13 2–0 5–0 2–0
Anh Newcastle United 6 3 0 3 6 8 −2 9 1–0 2–1 0–1
Ukraina Dynamo Kyiv 6 2 1 3 6 9 −3 7 1–2 2–0 2–0
Hà Lan Feyenoord 6 1 2 3 4 8 −4 5 1–1 2–3 0–0

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Anh MU Đức LEV Israel MHA Hy Lạp OLY
Anh Manchester United 6 5 0 1 16 8 +8 15 2–0 5–2 4–0
Đức Bayer Leverkusen 6 3 0 3 9 11 −2 9 1–2 2–1 2–0
Israel Maccabi Haifa 6 2 1 3 12 12 0 7 3–0 0–2 3–0
Hy Lạp Olympiacos 6 1 1 4 11 17 −6 4 2–3 6–2 3–3

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Ý MIL Tây Ban Nha DEP Pháp LEN Đức BAY
Ý Milan 6 4 0 2 12 7 +5 12 1–2 2–1 2–1
Tây Ban Nha Deportivo La Coruña 6 4 0 2 11 12 −1 12 0–4 3–1 2–1
Pháp Lens 6 2 2 2 11 11 0 8 2–1 3–1 1–1
Đức Bayern Munich 6 0 2 4 9 13 −4 2 1–2 2–3 3–3

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Tây Ban Nha BAR Nga LKM Bỉ BRU Thổ Nhĩ Kỳ GAL
Tây Ban Nha Barcelona 6 6 0 0 13 4 +9 18 1–0 3–2 3–1
Nga Lokomotiv Moscow 6 2 1 3 5 7 −2 7 1–3 2–0 0–2
Bỉ Club Brugge 6 1 2 3 5 7 −2 5 0–1 0–0 3–1
Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 6 1 1 4 5 10 −5 4 0–2 1–2 0–0

Vòng bảng thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Tám đội đầu bảng cùng với tám đội xếp thứ hai mỗi bảng được rút thăm chia thành bốn bảng đấu, mỗi bảng bốn đội. Mỗi bảng đấu gồm hai đội đầu bảng và hai đội xếp thứ hai ở vòng bảng thứ nhất. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sau khi kết thúc vòng bảng thứ hai sẽ giành quyền lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của Champions League.

Biện pháp quyết định thắng thua khi bằng điểm:

  1. Điểm giành được trong các trận đối đầu giữa hai đội bằng điểm
  2. Tổng số bàn thắng ghi được trong các trận đấu đối đầu
  3. Bàn thắng được ghi trong các trận đấu đối đầu giữa các đội ràng buộc
  4. Hiệu số bàn thắng bại trong vòng bảng
  5. Tổng số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận
  6. Hệ số UEFA cao hơn sẽ được vào vòng trong
Chỉ dẫn màu sắc trong bảng nhóm
Đội nhất và nhì bảng sẽ giành quyền vào vòng knockout

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Tây Ban Nha BAR Ý INT Anh NEW Đức LEV
Tây Ban Nha Barcelona 6 5 1 0 12 2 +10 16 3–0 3–1 2–0
Ý Internazionale 6 3 2 1 11 8 +3 11 0–0 2–2 3–2
Anh Newcastle United 6 2 1 3 10 13 −3 7 0–2 1–4 3–1
Đức Bayer Leverkusen 6 0 0 6 5 15 −10 0 1–2 0–2 1–3

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Tây Ban Nha VAL Hà Lan AJA Anh ARS Ý ROM
Tây Ban Nha Valencia 6 2 3 1 5 6 −1 9 1–1 2–1 0–3
Hà Lan Ajax 6 1 5 0 6 5 +1 8 1–1 0–0 2–1
Anh Arsenal 6 1 4 1 6 5 +1 7 0–0 1–1 1–1
Ý Roma 6 1 2 3 7 8 −1 5 0–1 1–1 1–3

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Ý MIL Tây Ban Nha RM Đức DOR Nga LKM
Ý Milan 6 4 0 2 5 4 +1 12 1–0 0–1 1–0
Tây Ban Nha Real Madrid 6 3 2 1 9 6 +3 11 3–1 2–1 2–2
Đức Borussia Dortmund 6 3 1 2 8 5 +3 10 0–1 1–1 3–0
Nga Lokomotiv Moscow 6 0 1 5 3 10 −7 1 0–1 0–1 1–2

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ Anh MU Ý JUV Thụy Sĩ BAS Tây Ban Nha DEP
Anh Manchester United 6 4 1 1 11 5 +6 13 2–1 1–1 2–0
Ý Juventus 6 2 1 3 11 11 0 7 0–3 4–0 3–2
Thụy Sĩ Basel 6 2 1 3 5 10 −5 7 1–3 2–1 1–0
Tây Ban Nha Deportivo La Coruña 6 2 1 3 7 8 −1 7 2–0 2–2 1–0

Vòng loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Milan có lần thứ 6 nâng cúp vô địch.

Bracket[sửa | sửa mã nguồn]

  Tứ kết Bán kết Chung kết
                             
 Tây Ban Nha Real Madrid 3 3 6  
 Anh Manchester United 1 4 5  
   Tây Ban Nha Real Madrid 2 1 3  
   Ý Juventus 1 3 4  
 Ý Juventus (aet) 1 2 3
   Tây Ban Nha Barcelona 1 1 2  
     Ý Juventus  
   Ý Milan (p)  
   Hà Lan Ajax 0 2 2  
 Ý Milan 0 3 3  
   Ý Milan (a) 0 1 1
   Ý Internazionale 0 1 1  
 Ý Internazionale (a) 1 1 2
   Tây Ban Nha Valencia 0 2 2  

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Real Madrid Tây Ban Nha 6–5 Anh Manchester United 3–1 3–4
Ajax Hà Lan 2–3 Ý Milan 0–0 2–3
Internazionale Ý 2–2 (a) Tây Ban Nha Valencia 1–0 1–2
Juventus Ý 3–2 Tây Ban Nha Barcelona 1–1 2–1 (aet)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Real Madrid Tây Ban Nha 3–4 Ý Juventus 2–1 1–3
Milan Ý 1–1 (a) Ý Internazionale 0–0 1–1*

*Cả hai câu lạc bộ đều chung sân nhà (San Siro), nhưng Milan được chỉ định là đội khách ở lượt về, và vì vậy đã giành chiến thắng do luật bàn thắng trên sân khách.

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Juventus Ý 0–0 (h.p.) Ý Milan
Báo cáo
Loạt sút luân lưu
Trezeguet Phạt đền hỏng
Birindelli Phạt đền thành công
Zalayeta Phạt đền hỏng
Montero Phạt đền hỏng
Del Piero Phạt đền thành công
2–3 Phạt đền thành công Serginho
Phạt đền hỏng Seedorf
Phạt đền hỏng Kaladze
Phạt đền thành công Nesta
Phạt đền thành công Shevchenko
Khán giả: 62.315
Trọng tài: Markus Merk (Đức)

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ ghi bàn và kiến tạo hàng đầu UEFA Champions League 2002–03 (không bao gồm các vòng đấu sơ loại) như sau:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UEFA access list for 2002/03 club competitions” (PDF). uefa.com. Union of European Football Associations. Ngày 21 tháng 12 năm 2001. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  2. ^ “UEFA Country Ranking 2001”. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ Sturm replace demoted Tirol
  4. ^ Azerbaijan 2001/02 at RSSSF

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]