John Obi Mikel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mikel John Obi
Mikel J O.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ John Michael Nchekwube Obinna
Ngày sinh 22 tháng 4, 1987 (29 tuổi)
Nơi sinh Jos, Nigeria
Chiều cao 6 ft 2 in (1,88 m)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Chelsea
Số áo 12
CLB trẻ
2002–2003 Plateau United
2004–2005 Ajax Cape Town
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Lyn 6 (1)
2006– Chelsea 247 (1)
Đội tuyển quốc gia
2005– Nigeria 75 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 2 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 29 tháng 3, 2016

John Michael Nchekwube Obinna (sinh 22 tháng 4 năm 1987Jos, Nigeria), hay người ta biết đến anh với cái tên John Obi MikelJohn Mikel Obi hay Mikel John Obi. Anh là một cầu thủ bóng đá Nigeria. Anh thi đấu ở vị trí tiền vệ trụ và hiện thời đang chơi cho Chelsea và đội tuyển bóng đá Nigeria.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Obi Mikel là Michael Nchekube Obinna John, một cựu công chức. Mikel được chơi bóng đá chuyên nghiệp cho Plateau Uited ở tuổi 15 và năm 2003, anh đóng vai chính tại Giải vô địch Thanh niên Thế giới FIFA tổ chức ở Phần Lan. Nigeria đã vào đến bán kết và chỉ chịu thua Argentina 1-2 trong trận chung kết. Tuy nhiên, tên tuổi của Obi Mikel đã được nhiều người biết đến từ đó.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Quả bóng bạc Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2005, sau Lionel Messi

Vụ chuyển nhượng sang Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 29 tháng 4 năm 2005, vài ngày sau Mikel đến tuổi 18, Manchester United đã tuyên bố có anh sau khi đạt được thỏa thuận với Lyn Olso. Tuy nhiên, cuối cùng, John Obi Mikel lại trở thành cầu thủ của Chelsea sau những vụ tranh cãi và kiện tụng của cả 2 câu lạc bộ, cuối cùng FIFA đã phán quyết Obi Mikel được phép chọn lựa câu lạc bộ cho mình và cuối cùng Mikel đã lựa chọn việc thi đấu cho Chelsea.

Sự nghiệp tại Chelsea[sửa | sửa mã nguồn]

John Obi Mikel chính thức khoác áo Chelsea vào mùa bóng 2006/2007 với số áo 12.

Mùa giải 2008/2009, khi Michael Essien chấn thương, anh được HLV cho đá chính thức ở vị trí tiền vệ phòng ngự của Essien.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 2 tháng 5, 2016.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup Cúp liên đoàn Châu Âu Khác[2] Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Lyn 2004 Tippeligaen 4 0 0 0 4 0
2005 2 1 0 0 2 1
Tổng cộng 6 1 0 0 6 1
Chelsea 2006–07 Premier League 22 0 6 2 4 0 9 0 1 0 42 2
2007–08 29 0 2 0 3 0 4 0 1 0 39 0
2008–09 34 0 5 0 1 0 9 0 49 0
2009–10 25 0 3 0 2 0 4 0 1 0 35 0
2010–11 28 0 2 0 0 0 6 0 1 0 37 0
2011–12 22 0 5 0 1 0 9 0 37 0
2012–13 22 0 3 0 1 0 9 0 3 0 38 0
2013–14 24 1 2 1 2 0 7 0 1 0 36 2
2014–15 18 0 2 0 4 0 2 1 26 1
2015–16 23 0 1 0 2 0 3 1 29 1
Tổng cộng 247 1 31 3 20 0 62 2 8 0 372 6
Tổng cộng sự nghiệp 253 2 31 3 20 0 62 2 8 0 381 7

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 29 tháng 3, 2016.
Nigeria
Năm Trận Bàn
2006 5 1
2007 4 0
2008 8 1
2009 5 0
2010 7 0
2011 8 0
2012 2 1
2013 16 1
2014 9 0
2015 18 0
2016 2 0
Tổng cộng 75 4

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 27 tháng 1, 2006 Sân vận động Port Said, Port Said, Ai Cập  Zimbabwe 2–0 2–0 CAN 2006
2 29 tháng 1, 2008 Sân vận động Sekondi, Sekondi-Takoradi, Ghana  Bénin 1–0 2–0 CAN 2008
3 13 tháng 10, 2012 Sân vận động U. J. Esuene, Calabar, Nigeria  Liberia 4–0 6–1 Vòng loại CAN 2013
4 20 tháng 6, 2013 Arena Fonte Nova, Salvador, Brasil  Uruguay 1–1 1–2 Confed Cup 2013

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chelsea FC profile”. Chelsea FC. Ngày 16 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2008. 
  2. ^ Bao gồm FA Community Shield, UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]