Jeremie Frimpong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jeremie Frimpong
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jeremie Agyekum Frimpong[1]
Ngày sinh 10 tháng 12, 2000 (23 tuổi)[2]
Nơi sinh Amsterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,71 m[3]
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Bayer Leverkusen
Số áo 30
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2010–2019 Manchester City
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2019–2021 Celtic 36 (3)
2021– Bayer Leverkusen 90 (16)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2018–2019 U-19 Hà Lan 3 (0)
2019 U-20 Hà Lan 2 (0)
2021– U-21 Hà Lan 4 (0)
2023– Hà Lan 2 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 01:45, 18 tháng 2 năm 2024 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 3 năm 202 4(UTC)

Jeremie Agyekum Frimpong (sinh ngày 10 tháng 12 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh phải cho câu lạc bộ Bayer Leverkusen tại BundesligaĐội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Frimpong gia nhập Manchester City lúc 9 tuổi[4] và thăng tiến ở đội trẻ của câu lạc bộ và anh ra sân thường xuyên ở Premier League 2UEFA Youth League.[5]

Celtic[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 2 tháng 9 năm 2019, Frimpong ký hợp đồng 4 năm với Celtic.[6] Cuối tháng năm đó, anh có trận ra mắt cho Celtic trước Partick Thistle ở tứ kết Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland.[7] Anh đã gây ảnh hưởng ngay lập tức trong trận này và giành được giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu sau khi trận đó kết thúc. Tiếp theo đó, anh trở thành cầu thủ thường xuyên ở đội một của Celtic.[8] Nhờ tốc độ nhanh, sự bền bỉ và sức mạnh tấn công từ vị trí hậu vệ phải,[9] anh đã được giới truyền thông đánh giá cao và đồng thời cũng được người hâm mộ Celtic yêu thích.[10] Vào ngày 27 tháng 10, Frimpong ghi bàn trong chiến thắng 4–0 trước Aberdeen và đó là bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên của anh.[11] Anh giành được chức vô địch đầu tiên trong sự nghiệp vào ngày 8 tháng 12 năm 2019 khi Celtic đánh bại Rangers 1–0 trong trận chung kết Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland.[12][13] Anh được huấn luyện viên Celtic Neil Lennon mô tả là "xuất sắc" và "được cho là cầu thủ [ngoài sân] xuất sắc nhất của đội trong hiệp một", mặc dù anh bị đuổi khỏi sân vào đầu hiệp hai vì phạm lỗi với Alfredo Morelos trong vòng cấm.[14] Vào tháng 6 năm 2020, Frimpong được những hâm mộ của Celtic bầu chọn là Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Celtic cho mùa giải 2019–20.[15]

Bayer Leverkusen[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 27 tháng 1 năm 2021, Frimpong ký hợp đồng 4 năm rưỡi với câu lạc bộ Bayer Leverkusen tại Bundesliga với mức phí không được tiết lộ.[16] Vào ngày 3 tháng 10 năm 2023, anh gia hạn hợp đồng đến năm 2028.[17]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Frimpong sinh ra tại Hà Lan và là người gốc Ghana.[18][19] Anh chuyển đến Anh cùng với gia đình anh khi mới 7 tuổi. Vì thế, anh đủ điều kiện chơi cho Hà Lan, GhanaAnh.[20]

Frimpong từng đại diện cho các cấp độ bóng đá trẻ Hà Lan ở cấp độ U-19 và anh có trận ra mắt cho Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Hà Lan trước U-19 Armenia vào tháng 11 năm 2018.[21] Vào tháng 11 năm 2019, anh ra mắt đội U-20.[22]

Vào tháng 11 năm 2022, Frimpong được đưa vào danh sách của Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan cho FIFA World Cup 2022.[23] Theo một bài báo trên trang web NOS, mặc dù anh không hiểu được tốt tiếng Hà Lan, nhưng anh hiểu được các cuộc nói chuyện trong trận đấu và ngôn ngữ bóng đá.[24] Anh đã không xuất hiện trong giải đấu này khi Hà Lan đã bị Argentina loại ở tứ kết. Anh có trận ra mắt cho Hà Lan vào ngày 13 tháng 10 năm 2023 khi vào sân thay người trong trận đấu vòng loại UEFA Euro 2024 trước Pháp.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 12 năm 2023[25]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Cúp Liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
U-21 Manchester City 2018–19 4[c] 0 4 0
Celtic 2019–20 Scottish Premiership 14 2 3 0 3 0 1[d] 0 21 2
2020–21 Scottish Premiership 22 1 0 0 0 0 8[e] 0 30 1
Tổng cộng 36 3 3 0 3 0 9 0 51 3
Bayer Leverkusen 2020–21 Bundesliga 10 0 1 0 2[d] 0 13 0
2021–22 Bundesliga 25 1 2 1 7[d] 0 34 2
2022–23 Bundesliga 34 8 1 0 13[f] 1 48 9
2023–24 Bundesliga 21 7 4 1 3[d] 1 28 9
Tổng cộng 90 16 8 2 24 2 123 20
Tổng cộng sự nghiệp 126 19 11 2 3 0 33 2 4 0 178 23
  1. ^ Bao gồm Cúp bóng đá ScotlandDFB-Pokal
  2. ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland
  3. ^ Ra sân tại EFL Trophy
  4. ^ a b c d Ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ Ra sân một lần UEFA Champions League, ra sân bảy lần tại UEFA Europa League
  6. ^ Ra sân năm lần tại UEFA Champions League, ra sân tám lần và ghi một bàn thắng tại UEFA Europa League

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 26 tháng 3 năm 2024
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn thắng
Hà Lan 2023 1 0
2024 1 0
Tổng cộng 2 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Celtic

Bayer Leverkusen

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Scottish Football Association: List of Suspensions” (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội bóng đá Scotland. 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Jeremie Frimpong”. Celtic FC. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  3. ^ “Jeremie Frimpong”. Bayer 04 Leverkusen (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  4. ^ Bajkowski, Simon (3 tháng 9 năm 2019). “Man City insert transfer clauses into Celtic deal for young defender” (bằng tiếng Anh). Manchester Evening News. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  5. ^ “Jeremie Frimpong”. UEFA. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  6. ^ Cuddihy, Paul (3 tháng 9 năm 2023). “Celtic sign Jeremie Frimpong on four-year deal from Manchester City” (bằng tiếng Anh). Celtic FC. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  7. ^ “Frimpong praised for Celtic debut” (bằng tiếng Anh). BBC Sport. 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  8. ^ Gannon, Michael (23 tháng 10 năm 2019). “Jeremie Frimpong names the former Celtic star he'd most like to emulate”. Daily Record (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  9. ^ Sarkar, Saptarshi (15 tháng 5 năm 2023). “Jeremie Frimpong receives inquiries from Barcelona this summer”. Football Express India (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  10. ^ McFarlane, Jonathan (12 tháng 11 năm 2019). “Jeremie Frimpong rewarded for Celtic form with Netherlands under-20 call-up”. Daily Record (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  11. ^ “Aberdeen 0-4 Celtic: Neil Lennon praise for 'special' first half performance”. BBC Sport. 27 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ Wilson, Fraser (16 tháng 12 năm 2019). “Jeremie Frimpong on his Celtic improvement and the Neil Lennon advice that helped him forget cup final red card”. Daily Record. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  13. ^ English, Tom (8 tháng 12 năm 2019). “Rangers 0-1 Celtic”. BBC Sport. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  14. ^ Sullivan, Joe (10 tháng 12 năm 2019). “Oh My Days: Birthday Bhoy Jeremie Frimpong hailed by manager”. Celtic FC. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  15. ^ Cuddihy, Paul (8 tháng 6 năm 2020). “Oh my days! Jeremie Frimpong wins Celtic Young Player of the Year”. Celtic FC. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  16. ^ “Leverkusen sign Frimpong from Celtic” (bằng tiếng Anh). BBC Sport. 27 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  17. ^ “Contract until 2028: Bayer 04 extend deal with Jeremie Frimpong” (bằng tiếng Anh). Bayer 04 Leverkusen. 3 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  18. ^ “Ghana set to miss out on whiz-kid Jeremie Frimpong after Netherlands call-up”. GhanaSoccernet. (bằng tiếng Anh). 13 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  19. ^ Halliday, Stephen (23 tháng 10 năm 2019). “Jeremie Frimpong aiming to follow in Liverpool star Virgil van Dijk's footsteps at Celtic and in Netherlands national team”. The Scotsman (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  20. ^ Halliday, Stephen (23 tháng 10 năm 2019). “Jeremie Frimpong aiming to follow in Liverpool star Virgil van Dijk's footsteps at Celtic and in Netherlands national team”. The Scotsman (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  21. ^ “Jeremy Frimpong”. OnsOranje. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  22. ^ “Jeremy Frimpong”. OnsOranje. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  23. ^ @OnsOranje. “🦁 𝐏𝐫𝐨𝐯𝐢𝐬𝐢𝐨𝐧𝐚𝐥 𝐒𝐪𝐮𝐚𝐝: This is the longlist of 39 players where our final World Cup 2022 squad will be selected from! 📋” (Tweet) – qua Twitter.
  24. ^ Jesse, Wieten (11 tháng 11 năm 2022). “Dag van de WK-selectie: hardste klappen bij Oranje vallen voorin” [Ngày tuyển chọn World Cup: Trận thua nặng nề nhất của đội tuyển Hà Lan đang ở phía trước] (bằng tiếng Hà Lan). NOS. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  25. ^ Jeremie Frimpong tại Soccerway
  26. ^ “Celtic champions after SPFL ends season”. BBC Sport (bằng tiếng Anh). 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  27. ^ Murray, Ewan (20 tháng 12 năm 2020). “Celtic win fourth straight Scottish Cup as Hazard's shootout saves break Hearts”. The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  28. ^ English, Tom (8 tháng 12 năm 2019). “Celtic sink Rangers to win League Cup”. BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2023.
  29. ^ “Sechs Klubs vertreten: Die kicker-Elf der Saison 2021/22” [Sáu câu lạc bộ đựoc đại diện: Đội hình kicker mùa giải 2021–22]. kicker.ch (bằng tiếng Đức). 26 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  30. ^ “Bayern, BVB, Freiburg und RB doppelt vertreten: Die kicker-Elf der Saison” [Bayern, BVB, Freiburg và RB hai lần đại diện: Đội hình kicker của mùa giải]. kicker.ch (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  31. ^ “The official Bundesliga Team of the Season 2022/23” (bằng tiếng Anh). Bundesliga. 13 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.
  32. ^ “Jude Bellingham ist VDV-Spieler der Saison” [Jude Bellingham là cầu thủ VDV của mùa giải] (bằng tiếng Đức). VDV. 7 tháng 6 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2023.