Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Thái Lan

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Thái Lan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Thái Lan Kiatisuk Senamuang
Đội trưởng Theeraton Bunmathan
Thi đấu nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (131)
Ghi bàn nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (70)
Sân nhà Rajamangala
Mã FIFA THA
Xếp hạng FIFA 133 (12.2015)
Cao nhất 43 (9.1998)
Thấp nhất 165 (10.2014)
Hạng Elo 105 (10.2015)
Elo cao nhất 62 (.12001)
Elo thấp nhất 137 (4.1985)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Việt Nam Cộng hòa  3–1  Thái Lan
(Việt Nam Cộng hòa; 1956)
Trận thắng đậm nhất
Thái Lan  10–0  Brunei
(Bangkok, Thái Lan; 24 tháng 5, 1971)
Trận thua đậm nhất
Anh  9–0  Thái Lan
(Melbourne, Úc; 26 tháng 11, 1956)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1972


Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan là đội tuyển cấp quốc gia của Thái Lan do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) quản lý. Được coi là đội bóng mạnh nhất ở khu vực Đông Nam Á tại thời điểm hiện tại, đội đã 4 lần giành ngôi cao nhất tại giải vô địch khu vực. Ở cấp độ châu Á, họ cũng được đánh giá khá cao trước khi Australia soán luôn vị trí của họ. Nhưng ở cấp độ cao hơn, Thái Lan vẫn chưa hề lọt vào vòng chung kết của 1 kỳ World Cup nào; thành tích cao nhất của đội ở một giải đấu cấp châu lục là hạng 3 Cúp châu Á vào năm 1972 khi Thái Lan là nước chủ nhà đăng cai vòng chung kết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan được thành lập vào năm 1915. Tên nguyên gốc của đội là Đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm. Tuyển thi đấu trận đầu tiên vào ngày 20 tháng 12, năm 1915 gặp đội những người Âu sống tại Thái Lan, trận đấu được tổ chức tại sân vận động của Câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Bangkok. Một năm sau, vào ngày 25 tháng 4 năm 1916, Hiệp hội bóng đá Xiêm được vua Vajiravudh Rama VI cho thành lập.

Năm 1930, đội tuyển Xiêm được mời sang Đông Dương tham gia thi đấu giao hữu gặp đội tuyển Đông Dương được tập hợp bởi các cầu thủ Nam kỳ và 1 số cầu thủ người Pháp. Các trận đấu trong khuôn khổ giải giao hữu diễn ra từ ngày 14 cho đến ngày 20 tháng 4. Đây được coi là trận đấu quốc tế không chính thức đầu tiên của đội.

Vào năm 1949, nhà nước Xiêm đổi tên thành Thái Lan, Hiệp hội bóng đá Xiêm cũng đổi thành Hiệp hội bóng đá Thái Lan, đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan như ta biết ngày nay.

Năm 1956, tuyển Thái Lan tham dự giải đấu cấp độ thế giới đầu tiên khi đăng ký tham gia thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè Melbourne 1956, trong trận đầu tiên đội thua tuyển Liên hiệp Anh 0–9, thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của đội, và đồng thời mất quyền vào chơi trận tứ kết.

Năm 1965, Thái Lan giành được danh hiệu quốc tế đầu tiên khi đoạt huy chương vàng bộ môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á năm 1965 (ngày nay là SEA Games) được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Ở đấu trường châu lục, thành tích cao nhất của đội là ngôi vị hạng 3 đạt được tại Cúp bóng đá châu Á 1972 khi Thái Lan đăng cai vòng chung kết. Tuyển cũng 1 lần nữa là đội chủ nhà của một kỳ AFC Asian Cup vào năm 2007 khi cùng đăng cai giải đấu với 3 quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia, MalaysiaViệt Nam.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1972
Vô địch Đông Nam Á: 4
Vô địch: 1996; 2000; 2002; 2014
Á quân: 2007; 2008; 2012
Hạng tư: 1998
Hạng tư: 1990; 1998; 2002; 2014
1936 1965; 1975; 1981; 1983; 1985; 1995; 1997; 1999; 2001; 2003; 2005; 2007; 2013; 2015
1984 1959; 1969; 1977; 1991
1996 1967; 1971; 1987
Hạng tư: 1989

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1966
Tứ kết
4
1
1
2
5
8
Thái Lan 1970
Tứ kết
4
1
2
1
6
6
Iran 1974
Vòng 1
2
0
0
2
2
4
Thái Lan 1978
Vòng 2
5
2
0
3
6
12
Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
1
0
2
3
5
Hàn Quốc 1986
Vòng 1
4
1
1
2
8
4
Trung Quốc 1990
Bán kết
6
3
1
2
5
3
Nhật Bản 1994
Vòng 1
4
0
1
3
8
12
Thái Lan 1998
Bán kết
8
4
1
3
12
10
Tổng cộng
2 lần: Hạng tư
40
13
7
20
55
64

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Singapore 1996
Vô địch
6
5
1
0
18
3
Việt Nam 1998
Hạng tư
5
2
2
1
10
10
Thái Lan 2000
Vô địch
5
5
0
0
15
3
Indonesia Singapore 2002
Vô địch
5
2
2
1
13
7
Malaysia Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Singapore Thái Lan 2007
Á quân
7
3
3
1
10
4
Flag of Indonesia.svg Flag of Thailand.svg 2008
Á quân
7
5
1
1
15
4
Indonesia Việt Nam 2010
Vòng 1
3
0
2
1
3
4
Malaysia Thái Lan 2012
Á quân
7
5
1
1
14
6
Singapore Việt Nam 2014
Vô địch
7
6
1
1
17
6
Tổng cộng
4 lần Vô địch
54
33
14
8
131
52

SEA Games[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Thành tích tại SEA Games
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 1959
Á quân
4
2
0
2
9
10
Myanmar 1961
Hạng ba
3
1
2
0
7
4
Malaysia 1965
Vô địch
3
2
1
0
6
3
Thái Lan 1967
Hạng ba
4
2
0
2
9
8
Myanmar 1969
Á quân
3
1
1
1
4
4
Malaysia 1971
Hạng ba
5
1
2
2
7
8
Singapore 1973
Vòng 1
2
0
1
1
1
2
Thái Lan 1975
Vô địch
3
1
2
0
5
4
Malaysia 1977
Á quân
4
1
1
2
3
6
Indonesia 1979
Hạng ba
5
2
2
1
6
5
Philippines 1981
Vô địch
4
2
2
0
9
6
Singapore 1983
Vô địch
5
3
1
1
10
4
Thái Lan 1985
Vô địch
4
3
1
0
17
1
Indonesia 1987
Hạng ba
4
2
1
1
7
3
Malaysia 1989
Hạng tư
4
1
2
1
5
3
Philippines 1991
Á quân
4
2
1
1
10
2
Singapore 1993
Vô địch
6
6
0
0
18
6
Thái Lan 1995
Vô địch
6
5
1
0
19
2
Indonesia 1997
Vô địch
6
4
2
0
15
3
Brunei 1999
Vô địch
6
5
1
0
24
1
Tổng cộng
9 lần: Vô địch
85 43 24 15
-
-

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Đài Loan (Trung Quốc) vào ngày 12 tháng 11 năm 2015.

Số liệu thống kê tính đến ngày 12 tháng 11 năm 2015 sau trận gặp Đài Loan.

0#0 Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 1TM Kawin Thamsatchanan 26 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 41 0 Thái Lan Muangthong United
20 1TM Sinthaweechai Hathairattanakool 23 tháng 3, 1982 (33 tuổi) 81 0 Thái Lan Chonburi
23 1TM Chatchai Budprom 4 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 3 0 Thái Lan Osotspa Samut Prakan
2 2HV Peerapat Notchaiya 4 tháng 2, 1993 (23 tuổi) 12 0 Thái Lan BEC Tero Sasana
3 2HV Theerathon Bunmathan (Đội trưởng) 6 tháng 2, 1990 (26 tuổi) 27 5 Thái Lan Buriram United
5 2HV Suttinan Phuk-hom (Đội phó) 29 tháng 11, 1987 (28 tuổi) 30 3 Thái Lan Chonburi
13 2HV Narubadin Weerawatnodom 12 tháng 7, 1994 (21 tuổi) 17 1 Thái Lan Buriram United
15 2HV Mika Chunuonsee 26 tháng 3, 1989 (26 tuổi) 0 0 Thái Lan Bangkok United
16 2HV Pratum Chuthong 26 tháng 10, 1983 (32 tuổi) 10 0 Thái Lan Suphanburi
17 2HV Tanaboon Kesarat 21 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 13 1 Thái Lan BEC Tero Sasana
19 2HV Tristan Do 31 tháng 1, 1993 (23 tuổi) 5 0 Thái Lan BEC Tero Sasana
4 3TV Kroekrit Thaweekarn 19 tháng 11, 1990 (25 tuổi) 22 5 Thái Lan Chonburi
6 3TV Sarach Yooyen 30 tháng 5, 1992 (23 tuổi) 20 0 Thái Lan Muangthong United
7 3TV Thitipan Puangchan 1 tháng 9, 1993 (22 tuổi) 7 2 Thái Lan Muangthong United
8 3TV Sanrawat Dechmitr 3 tháng 8, 1989 (26 tuổi) 12 0 Thái Lan Bangkok United
11 3TV Mongkol Tossakrai 9 tháng 5, 1987 (28 tuổi) 19 5 Thái Lan Army United
12 3TV Prakit Deeporm 7 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 13 3 Thái Lan Buriram United
14 3TV Sarawut Masuk 3 tháng 6, 1990 (25 tuổi) 15 1 Thái Lan Nakhon Ratchasima
18 3TV Chanathip Songkrasin 5 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 22 4 Thái Lan BEC Tero Sasana
21 3TV Pokklaw Anan 4 tháng 3, 1991 (24 tuổi) 15 4 Thái Lan Police United
9 4 Adisak Kraisorn 1 tháng 2, 1991 (25 tuổi) 16 7 Thái Lan BEC Tero Sasana
10 4 Teerasil Dangda 6 tháng 6, 1988 (27 tuổi) 70 33 Thái Lan Muangthong United
22 4 Tana Chanabut 6 tháng 6, 1984 (31 tuổi) 16 2 Thái Lan Police United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Pos. Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ukrit Wongmeema 9 tháng 7, 1991 (24 tuổi) 0 0 Thái Lan Ratchaburi v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
TM Chanin Sae-Eae 5 tháng 7, 1992 (23 tuổi) 2 0 Thái Lan Chainat Hornbill v.  Việt Nam, 24 tháng 5, 2015
HV Koravit Namwiset Injured 2 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 8 0 Thái Lan Buriram United v.  Việt Nam, 13 tháng 10, 2015
HV Pravinwat Boonyong 13 tháng 2, 1990 (25 tuổi) 6 0 Thái Lan Bangkok Glass v.  Iraq, 8 tháng 9, 2015
HV Suriya Singmui 4 tháng 7, 1995 (20 tuổi) 1 0 Thái Lan Muangthong United v.  Iraq, 8 tháng 9, 2015
HV Putthinan Wannasri 5 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 4 0 Thái Lan Bangkok United v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
HV Sila Srikampang 18 tháng 4, 1989 (26 tuổi) 1 0 Thái Lan Ratchaburi v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
HV Atit Daosawang Injured 11 tháng 11, 1992 (23 tuổi) 7 0 Thái Lan Muangthong United v.  Cameroon, 30 tháng 3, 2015
HV Chayaphat Kitpongsrithada 23 tháng 5, 1983 (32 tuổi) 25 1 Thái Lan BEC Tero Sasana v.  Malaysia, 20 tháng 12, 2014
HV Adison Promrak 21 tháng 10, 1993 (22 tuổi) 5 0 Thái Lan BEC Tero Sasana v.  Malaysia, 20 tháng 12, 2014
TV Adul Lahsoh Injured 19 tháng 9, 1986 (29 tuổi) 33 1 Thái Lan Chonburi v.  Hồng Kông, 9 tháng 10, 2015 INJ
TV Jakkapan Pornsai 28 tháng 3, 1987 (28 tuổi) 18 3 Thái Lan Suphanburi v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
TV Yuttajak Kornchan 31 tháng 5, 1982 (33 tuổi) 5 1 Thái Lan Chiangrai United v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
TV Ekkachai Sumrei 28 tháng 11, 1988 (27 tuổi) 5 0 Thái Lan Bangkok United v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
TV Anuwat Noicheunphan 21 tháng 9, 1988 (27 tuổi) 4 0 Thái Lan Army United v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
TV Thossawat Limwannasathian 17 tháng 5, 1993 (22 tuổi) 1 0 Thái Lan Army United v.  Trung Hoa Đài Bắc, 16 tháng 6, 2015
TV Nurul Sriyankem 8 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 2 0 Thái Lan Chonburi v.  Triều Tiên, 20 tháng 5, 2015
TV Wittaya Madlam 6 tháng 10, 1985 (30 tuổi) 2 0 Thái Lan Bangkok United v.  Cameroon, 30 tháng 3, 2015
TV Rungrath Poomchantuek 17 tháng 5, 1992 (23 tuổi) 1 0 Thái Lan Chiangrai United v.  Cameroon, 30 tháng 3, 2015
TV Charyl Chappuis Injured 12 tháng 1, 1992 (24 tuổi) 7 5 Thái Lan Suphanburi v.  Malaysia, 20 tháng 12, 2014
Kirati Keawsombat 12 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 27 6 Thái Lan PTT Rayong v.  Malaysia, 20 tháng 12, 2014
Sompong Soleb 30 tháng 7, 1986 (29 tuổi) 19 1 Thái Lan Port v.  Malaysia, 20 tháng 12, 2014
Chainarong Tathong 31 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 3 0 Thái Lan Osotspa Samut Prakan v.  Malaysia, 20 tháng 12, 2014
Chú thích
  • Chấn thương Chấn thương trong lúc tập luyện hoặc đang thi đấu
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Thái Lan

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Số trận
  2. ^ a ă â b Thắng
  3. ^ a ă â b Hòa
  4. ^ a ă â b Bại
  5. ^ a ă â b Bàn thắng
  6. ^ a ă â b Bàn thua

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]