Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Thái Lan

Huy hiệu

Tên khác ช้างศึก
(Những con voi chiến)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Thái Lan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Milovan Rajevac
Đội trưởng Theeraton Bunmathan
Thi đấu nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (134)
Ghi bàn nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (77)
Sân nhà Sân vận động Rajamangala
Mã FIFA THA
Xếp hạng FIFA 131 (7.2017)
Cao nhất 43 (9.1998)
Thấp nhất 165 (10.2014)
Hạng Elo 102 (3.4.2016)
Elo cao nhất 62 (1.2001)
Elo thấp nhất 137 (4.1985)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Việt Nam Cộng hòa 3–1 Thái Lan 
(Việt Nam Cộng hòa; 1956)
Trận thắng đậm nhất
 Thái Lan 10–0 Brunei 
(Bangkok, Thái Lan; 24 tháng 5 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 Anh 9–0 Thái Lan 
(Melbourne, Úc; 26 tháng 11 năm 1956)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1972

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan là đội tuyển cấp quốc gia của Thái Lan do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) quản lý. Được coi là đội bóng mạnh nhất ở khu vực Đông Nam Á tại thời điểm hiện tại, đội đã 5 lần giành ngôi cao nhất tại giải vô địch khu vực. Ở cấp độ châu Á, họ cũng đang vươn lên mạnh mẽ để cố gắng bắt kịp trình độ với những đội bóng mạnh của châu lục. Thái Lan đã 7 lần tham dự vòng chung kết cúp bóng đá châu Á, trong đó thành tích cao nhất của đội là hạng 3 Cúp châu Á vào năm 1972 khi Thái Lan là nước chủ nhà đăng cai vòng chung kết. Nhưng ở cấp độ cao hơn, Thái Lan vẫn chưa hề lọt vào vòng chung kết của 1 kỳ World Cup nào, dù đã có hai lần lọt vào đến vòng loại cuối cùng ở đấu trường này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Xiêm thời kỳ đầu.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan được thành lập vào năm 1915. Tên nguyên gốc của đội là Đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm. Tuyển thi đấu trận đầu tiên vào ngày 20 tháng 12, năm 1915 gặp đội những người Âu sống tại Thái Lan, trận đấu được tổ chức tại sân vận động của Câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Bangkok. Một năm sau, vào ngày 25 tháng 4 năm 1916, Hiệp hội bóng đá Xiêm được vua Vajiravudh Rama VI cho thành lập.

Năm 1930, đội tuyển Xiêm được mời sang Đông Dương tham gia thi đấu giao hữu gặp đội tuyển Đông Dương được tập hợp bởi các cầu thủ Nam kỳ và một số cầu thủ người Pháp. Các trận đấu trong khuôn khổ giải giao hữu diễn ra từ ngày 14 cho đến ngày 20 tháng 4. Đây được coi là trận đấu quốc tế không chính thức đầu tiên của đội.

Vào năm 1949, nhà nước Xiêm đổi tên thành Thái Lan, Hiệp hội bóng đá Xiêm cũng đổi thành Hiệp hội bóng đá Thái Lan, đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan như ta biết ngày nay.

Năm 1956, tuyển Thái Lan tham dự giải đấu cấp độ thế giới đầu tiên khi đăng ký tham gia thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè Melbourne 1956, trong trận đầu tiên đội thua tuyển Liên hiệp Anh 0–9, thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của đội, và đồng thời mất quyền vào chơi trận tứ kết.

Năm 1965, Thái Lan giành được danh hiệu quốc tế đầu tiên khi đoạt huy chương vàng bộ môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á năm 1965 (ngày nay là SEA Games) được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia. Từ đó đến năm 1999 (kì Đại hội cuối cùng dành cho ĐTQG), đội có thêm 8 lần vô địch, qua đó trở thành đội bóng giàu thành tích nhất khu vực ở sân chơi này.

Năm 1996, Thái Lan đăng quang kì Tiger Cup (nay là AFF Cup) đầu tiên được tổ chức ở Singapore. Từ đó đến nay, họ đã có tổng cộng 5 lần giành chức vô địch ở đấu trường lớn nhất khu vực và đang là đội bóng thành công nhất ở giải đấu này.

Ở đấu trường châu lục, thành tích cao nhất của đội là ngôi vị hạng 3 đạt được tại Cúp bóng đá châu Á 1972 khi Thái Lan đăng cai vòng chung kết. Tuyển cũng 1 lần nữa là đội chủ nhà của một kỳ AFC Asian Cup vào năm 2007 khi cùng đăng cai giải đấu với 3 quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia, MalaysiaViệt Nam. Nhưng ở giải năm ấy, chỉ có chủ nhà Việt Nam vượt qua vòng bảng, trong khi cả 3 đội Thái Lan, Malaysia và Indonesia đều bị loại sớm.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1972
Vô địch: 1996; 2000; 2002; 2014; 2016
Á quân: 2007; 2008; 2012
Hạng tư: 1998
Hạng tư: 1990; 1998; 2002; 2014
1936 1965; 1975; 1981; 1983; 1985; 1993; 1995; 1997; 1999; 2001; 2003; 2005; 2007; 2013; 2015; 2017
1984 1959; 1969; 1977; 1991
1996 1967; 1971; 1987
Hạng tư: 1989

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại World Cup
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn QuốcNhật Bản 2002
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010
Brasil 2014
Nga 2018
Tổng cộng - - - - - -

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1964
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1968
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1972
Hạng ba
5
0 3 2 6 9
1976
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
1980
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1984
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1988
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1992
Vòng 1
3 0 2 1 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Vòng 1
3 0 0 3 2 13
Liban 2000
Vòng 1
3 0 2 1 2 4
Trung Quốc 2004
Vòng 1
3 0 0 3 1 9
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2011
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
2015
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019
Vượt qua vòng loại
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1 lần: Hạng ba

Á Vận Hội (ASIAD)[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1966
Tứ kết
4
1
1
2
5
8
Thái Lan 1970
Tứ kết
4
1
2
1
6
6
Iran 1974
Vòng 1
2
0
0
2
2
4
Thái Lan 1978
Vòng 2
5
2
0
3
6
12
Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
1
0
2
3
5
Hàn Quốc 1986
Vòng 1
4
1
1
2
8
4
Trung Quốc 1990
Bán kết
6
3
1
2
5
3
Nhật Bản 1994
Vòng 1
4
0
1
3
8
12
Thái Lan 1998
Bán kết
8
4
1
3
12
10
Tổng cộng
2 lần: Hạng tư
40
13
7
20
55
64

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Singapore 1996
Vô địch
6
5
1
0
18
3
Việt Nam 1998
Hạng tư
5
2
2
1
10
10
Thái Lan 2000
Vô địch
5
5
0
0
15
3
Indonesia Singapore 2002
Vô địch
5
2
2
1
13
7
Malaysia Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Singapore Thái Lan 2007
Á quân
7
3
3
1
10
4
Indonesia Thái Lan 2008
Á quân
7
5
1
1
15
4
Indonesia Việt Nam 2010
Vòng 1
3
0
2
1
3
4
Malaysia Thái Lan 2012
Á quân
7
5
1
1
14
6
Singapore Việt Nam 2014
Vô địch
7
6
1
1
17
6
Myanmar Philippines 2016
Vô địch
7
6
0
1
13
4
Tổng cộng
5 lần Vô địch
63
40
14
9
142
55

SEA Games[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Thành tích tại SEA Games
Năm Thành tích Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Thái Lan 1959
Á quân
4
2
0
2
9
10
Myanmar 1961
Hạng ba
3
1
2
0
7
4
Malaysia 1965
Vô địch
3
2
1
0
6
3
Thái Lan 1967
Hạng ba
4
2
0
2
9
8
Myanmar 1969
Á quân
3
1
1
1
4
4
Malaysia 1971
Hạng ba
5
1
2
2
7
8
Singapore 1973
Vòng 1
2
0
1
1
1
2
Thái Lan 1975
Vô địch
3
1
2
0
5
4
Malaysia 1977
Á quân
4
1
1
2
3
6
Indonesia 1979
Hạng ba
5
2
2
1
6
5
Philippines 1981
Vô địch
4
2
2
0
9
6
Singapore 1983
Vô địch
5
3
1
1
10
4
Thái Lan 1985
Vô địch
4
3
1
0
17
1
Indonesia 1987
Hạng ba
4
2
1
1
7
3
Malaysia 1989
Hạng tư
4
1
2
1
5
3
Philippines 1991
Á quân
4
2
1
1
10
2
Singapore 1993
Vô địch
6
6
0
0
18
6
Thái Lan 1995
Vô địch
6
5
1
0
19
2
Indonesia 1997
Vô địch
6
4
2
0
15
3
Brunei 1999
Vô địch
6
5
1
0
24
1
Tổng cộng
9 lần: Vô địch
85 43 24 15
-
-

Kết quả thi đấu năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thời gian được liệt kê là UTC+07:00

      Thắng       Hòa       Thua

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia được in đậm. Tính đến ngày 2 tháng 6 năm 2018.[7]


Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách 29 cầu thủ tham dự trận giao hữu gặp Trung Quốc vào ngày 2 tháng 6 năm 2018.

  • Số liệu thống kê tính đến ngày 2 tháng 6 năm 2018 sau trận gặp Trung Quốc.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kawin Thamsatchanan (Đội trưởng) 26 tháng 1, 1990 (28 tuổi) 64 0 Bỉ OH Leuven
20 1TM Chatchai Budprom 4 tháng 2, 1987 (31 tuổi) 2 0 Thái Lan Chiangrai United
23 1TM Siwarak Tedsungnoen 20 tháng 4, 1984 (34 tuổi) 10 0 Thái Lan Buriram United

2 2HV Peerapat Notchaiya 4 tháng 2, 1993 (25 tuổi) 28 1 Thái Lan Muangthong United
4 2HV Chalermpong Kerdkaew 7 tháng 11, 1986 (31 tuổi) 8 0 Thái Lan Nakhon Ratchasima
3 2HV Pansa Hemviboon 8 tháng 7, 1990 (27 tuổi) 10 1 Thái Lan Buriram United
5 2HV Adisorn Promrak 21 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 25 0 Thái Lan Muangthong United
13 2HV Philip Roller 10 tháng 6, 1994 (24 tuổi) 4 0 Thái Lan Ratchaburi Mitr Phol
24 2HV Manuel Bihr 17 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 2 0 Thái Lan Bangkok United
27 2HV Korrakot Wiriyaudomsiri 19 tháng 1, 1988 (30 tuổi) 3 0 Thái Lan Buriram United

6 3TV Sarach Yooyen 30 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 36 0 Thái Lan Muangthong United
7 3TV Jakkaphan Kaewprom 24 tháng 5, 1988 (30 tuổi) 21 2 Thái Lan Buriram United
8 3TV Thitipan Puangchan 1 tháng 9, 1993 (24 tuổi) 16 4 Thái Lan Bangkok Glass
14 3TV Nurul Sriyankem 8 tháng 2, 1992 (26 tuổi) 10 0 Thái Lan Port
16 3TV Sasalak Haiprakhon 8 tháng 1, 1996 (22 tuổi) 1 0 Thái Lan Buriram United
15 3TV Bodin Phala 20 tháng 12, 1994 (23 tuổi) 6 0 Thái Lan Port
17 3TV Charyl Chappuis 12 tháng 1, 1992 (26 tuổi) 20 5 Thái Lan Muangthong United
18 3TV Chanathip Songkrasin 5 tháng 10, 1993 (24 tuổi) 45 5 Nhật Bản Consadole Sapporo
21 3TV Sanrawat Dechmitr 3 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 20 0 Thái Lan Bangkok United
25 3TV Sumanya Purisai 5 tháng 12, 1986 (31 tuổi) 13 0 Thái Lan Bangkok United

10 4 Teerasil Dangda (Đội phó) 6 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 94 42 Nhật Bản Sanfrecce Hiroshima
11 4 Mongkol Tossakrai 9 tháng 5, 1987 (31 tuổi) 37 10 Thái Lan Police Tero
22 4 Siroch Chatthong 8 tháng 12, 1992 (25 tuổi) 24 3 Thái Lan Muangthong United

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Prasit Padungchok 13 tháng 10, 1982 (35 tuổi) 0 0 Thái Lan Muangthong United v.  Kenya, 8 tháng 10 năm 2017
TM Sinthaweechai Hathairattanakool 23 tháng 3, 1982 (36 tuổi) 78 0 Thái Lan Suphanburi v.  Úc, 5 tháng 9 năm 2017 RET
TM Kampol Pathom-attakul 27 tháng 7, 1992 (25 tuổi) 0 0 Thái Lan BEC Tero Sasana v.  Úc, 5 tháng 9 năm 2017
TM Pisan Dorkmaikaew 10 tháng 5, 1984 (34 tuổi) 0 0 Thái Lan Bangkok Glass v.  Uzbekistan, 6 tháng 6 năm 2017 PRE

HV Kevin Deeromram 11 tháng 11, 1997 (20 tuổi) 1 0 Thái Lan Port v.  Trung Quốc, 2 tháng 6 năm 2018 PRE
HV Theerathon Bunmathan 6 tháng 2, 1990 (28 tuổi) 51 5 Nhật Bản Vissel Kobe 2018 King's Cup
HV Mika Chunuonsee 26 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 1 0 Thái Lan Bangkok United 2018 King's Cup
HV Shinnaphat Leeaoh 2 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 0 0 Thái Lan Chiangrai United 2018 King's Cup
HV Nitipong Selanon 25 tháng 5, 1993 (25 tuổi) 0 0 Thái Lan Port 2018 King's Cup
HV Narubadin Weerawatnodom 12 tháng 7, 1994 (23 tuổi) 24 0 Thái Lan Buriram United 2018 King's Cup INJ
HV Tristan Do 31 tháng 1, 1993 (25 tuổi) 24 0 Thái Lan Muangthong United v.  Kenya, 8 tháng 10 năm 2017
HV Suriya Singmui 4 tháng 7, 1995 (22 tuổi) 4 0 Thái Lan Chiangrai United v.  Kenya, 8 tháng 10 năm 2017INJ
HV Suphan Thongsong 26 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 1 0 Thái Lan Suphanburi v.  Kenya, 8 tháng 10 năm 2017
HV Putthinan Wannasri 5 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 5 0 Thái Lan Bangkok United v.  Úc, 5 tháng 9 năm 2017
HV Chalermsak Aukkee 25 tháng 8, 1994 (23 tuổi) 0 0 Thái Lan Ubon UMT United v.  Uzbekistan, 6 tháng 6 năm 2017 PRE

TV Nopphon Ponkam 19 tháng 7, 1996 (21 tuổi) 0 0 Thái Lan Police Tero v.  Trung Quốc, 2 tháng 6 năm 2018 PRE
TV Pokklaw Anan 4 tháng 3, 1991 (27 tuổi) 33 5 Thái Lan Bangkok United 2018 King's Cup
TV Supachok Sarachat 22 tháng 5, 1998 (20 tuổi) 1 0 Thái Lan Buriram United 2018 King's Cup
TV Datsakorn Thonglao 30 tháng 12, 1983 (34 tuổi) 100 11 Thái Lan Udon Thani v.  Kenya, 8 tháng 10 năm 2017
TV Wattana Playnum 19 tháng 8, 1989 (28 tuổi) 3 0 Thái Lan Muangthong United v.  Úc, 5 tháng 9 năm 2017
TV Peeradon Chamratsamee 15 tháng 9, 1992 (25 tuổi) 1 0 Thái Lan Pattaya United v.  Úc, 5 tháng 9 năm 2017
TV Rungrath Poomchantuek 17 tháng 5, 1992 (26 tuổi) 5 0 Thái Lan Ratchaburi Mitr Phol v.  Uzbekistan, 6 tháng 6 năm 2017
TV Anthony Ampaipitakwong 14 tháng 6, 1988 (30 tuổi) 2 0 Thái Lan Bangkok United v.  Uzbekistan, 6 tháng 6 năm 2017
TV Chaiyawat Buran 26 tháng 10, 1996 (21 tuổi) 1 0 Thái Lan Chiangrai United v.  Uzbekistan, 6 tháng 6 năm 2017
TV Sarawut Masuk 3 tháng 6, 1990 (28 tuổi) 24 4 Thái Lan Bangkok Glass v.  Uzbekistan, 6 tháng 6 năm 2017 INJ

Chananan Pombuppha 17 tháng 3, 1992 (26 tuổi) 2 0 Thái Lan Supanburi v.  Trung Quốc, 2 tháng 6 năm 2018 PRE
Chenrop Samphaodi 2 tháng 6, 1995 (23 tuổi) 1 0 Thái Lan Muangthong United v.  Trung Quốc, 2 tháng 6 năm 2018 INJ
Supot Jodjam 2 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 1 0 Thái Lan Krabi 2018 King's Cup
Adisak Kraisorn 1 tháng 2, 1991 (27 tuổi) 25 8 Thái Lan Muangthong United v.  Úc, 5 tháng 9 năm 2017
Chú thích
  • INJ Cầu thủ rút lui vì chấn thương.

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Thái Lan

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Số trận
  2. ^ a ă Thắng
  3. ^ a ă Hòa
  4. ^ a ă Bại
  5. ^ a ă Bàn thắng
  6. ^ a ă Bàn thua
  7. ^ Roberto Mamrud. “Thailand – Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
Giải chưa tổ chức
Vô địch Đông Nam Á
1996
Kế nhiệm:
Singapore Singapore
Tiền nhiệm:
Singapore Singapore
Vô địch Đông Nam Á
2000, 2002
Kế nhiệm:
Singapore Singapore
Tiền nhiệm:
 Singapore
Vô địch Đông Nam Á
2014
Kế nhiệm:
-