Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thái Lan

Huy hiệu

Tên khác ช้างศึก
(Voi chiến)
Hiệp hội FAT (Thái Lan)
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Nishino Akira
Đội trưởng Siwarak Tedsungnoen
Thi đấu nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (134)
Ghi bàn nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (77)
Sân nhà Rajamangala
Mã FIFA THA
Xếp hạng FIFA 109 Tăng 5 (24 tháng 10 năm 2019)[1]
Cao nhất 43 (9.1998)
Thấp nhất 165 (10.2014)
Hạng Elo 113 Giảm 5 (18 tháng 10 năm 2019)[2]
Elo cao nhất 62 (1.2001)
Elo thấp nhất 137 (4.1985)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trang phục khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Đài Loan 6–1 Thái Lan 
(Bangkok,Thái Lan; 20 tháng 8 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Thái Lan 10–0 Brunei 
(Bangkok, Thái Lan; 24 tháng 5 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 Anh 9–0 Thái Lan 
(Melbourne, Úc; 26 tháng 11 năm 1956)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 7 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1972

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan (tiếng Thái: ฟุตบอลทีมชาติไทย, RTGS: futbon thim chat thai, phát âm tiếng Thái: [fút.bɔ̄n tʰīːm t͡ɕʰâːt tʰāj]) là đội tuyển cấp quốc gia của Thái Lan do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) quản lý. Trong 7 lần dự cúp bóng đá châu Á thì thành tích cao nhất của đội là thứ hạng ba vòng chung kết năm 1972, kỳ đầu tiên Thái Lan là chủ nhà đăng cai. Đội đã 5 lần giành ngôi vương tại giải vô địch khu vực với lần gần nhất là vào năm 2016.

Lịch sử

Đội tuyển bóng đá Xiêm thời kỳ đầu.

Tuyển quốc gia Thái Lan tiền thân là Đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm được thành lập năm 1915 và đấu trận đầu tiên vào ngày 20 tháng 12 năm 1915 gặp đội những người Âu sống tại Thái Lan tổ chức tại sân vận động của câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Bangkok. Một năm sau, vào ngày 25 tháng 4 năm 1916, Hiệp hội bóng đá Xiêm được vua Vajiravudh Rama VI cho thành lập.

Năm 1930, đội tuyển Xiêm được mời sang Đông Dương tham gia thi đấu giao hữu gặp đội tuyển Đông Dương được tập hợp bởi các cầu thủ Nam kỳ và một số cầu thủ người Pháp. Các trận đấu trong khuôn khổ giải giao hữu diễn ra từ ngày 14 cho đến ngày 20 tháng 4. Đây được coi là trận đấu quốc tế không chính thức đầu tiên của đội. Vào năm 1949, nhà nước Xiêm đổi tên thành Thái Lan, hiệp hội bóng đá và đội tuyển quốc gia Xiêm cũng theo đó đổi tên.

Năm 1956, tuyển Thái Lan tham dự giải đấu cấp độ thế giới đầu tiên khi đăng ký tham gia thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè Melbourne 1956, thua trận đầu tiên gặp Olympic Liên hiệp Anh 0–9, thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của đội, đồng thời mất quyền chơi trận tứ kết.

Năm 1965, Thái Lan giành được danh hiệu quốc tế đầu tiên khi đoạt huy chương vàng bộ môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965 tổ chức tại Kuala Lumpur. Từ đó đến kỳ 1999 (kì Đại hội cuối cùng dành cho đội tuyển quốc gia), đội có thêm 8 lần vô địch. Năm 1996, Thái Lan đăng quang kì Tiger Cup đầu tiên được tổ chức ở Singapore và từ đó họ đã có thêm 4 lần giành chức vô địch. Thái Lan là đội bóng có nhiều lần đăng quang nhất cả hai sân chơi khu vực là SEA Games và AFF Cup.

Ở đấu trường châu lục, thành tích cao nhất của đội là ngôi vị hạng 3 đạt được tại Cúp bóng đá châu Á 1972 khi Thái Lan đăng cai vòng chung kết. Thái Lan cũng lần nữa là chủ nhà của một kỳ AFC Asian Cup vào năm 2007 khi cùng đăng cai giải đấu với 3 quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia, MalaysiaViệt Nam. Giải năm ấy, đội dừng bước ở vòng bảng dù đã cầm hòa Iraq, đánh bại Oman và có được 4 điểm.

Là thế lực thống trị Đông Nam Á nhưng tại các đấu trường rộng lớn hơn thì đại diện từ Đông Nam Á chưa có sự đột phá hay bước tiến nào đáng kể.[3] Chờ đợi 47 năm từ năm 1972, họ mới có lần thứ hai vượt qua vòng bảng Cúp châu Á vào năm 2019 và dừng bước trước Trung Quốc tại vòng 16 đội. Nhờ thành công trong việc lọt vào vòng đấu loại, đội đã nhận thưởng từ FAT và các nhà tài trợ ít nhất 25 triệu bạt.[4]

Giải vô địch thế giới
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Uruguay 1930 đến México 1970 Không tham dự
Tây Đức 1974 đến Nga 2018 Không vượt qua vòng loại
2022 Chưa xác định
Tổng cộng - - - - - - -
Cúp châu Á
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Hồng Kông 1956 đến Israel 1964
Không tham dự
Iran 1968
Loại từ vòng ngoài
Thái Lan 1972
Hạng ba
5
0 3 2 6 9
Iran 1976
Bỏ cuộc
Kuwait 1980 đến Qatar 1988
Loại từ vòng ngoài
Nhật Bản 1992
Vòng 1
3 0 2 1 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Vòng 1
3 0 0 3 2 13
Liban 2000
Vòng 1
3 0 2 1 2 4
Trung Quốc 2004
Vòng 1
3 0 0 3 1 9
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
Qatar 2011Úc 2015
Loại từ vòng ngoài
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019
Vòng 2
4
1
1
2
4
7
Tổng cộng
Hạng ba
24
2
9
13
19
52
Á vận hội
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Ấn Độ 1951 đến Indonesia 1962
Không tham dự
Thái Lan 1966
Tứ kết
4
1
1
2
5
8
Thái Lan 1970
Tứ kết
4
1
2
1
6
6
Iran 1974
Vòng 1
2
0
0
2
2
4
Thái Lan 1978
Vòng 2
5
2
0
3
6
12
Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
1
0
2
3
5
Hàn Quốc 1986
Vòng 1
4
1
1
2
8
4
Trung Quốc 1990
Bán kết
6
3
1
2
5
3
Nhật Bản 1994
Vòng 1
4
0
1
3
8
12
Thái Lan 1998
Bán kết
8
4
1
3
12
10
Tổng cộng
Bán kết
40
13
7
20
55
64
Giải vô địch Đông Nam Á
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Singapore 1996
Vô địch
6
5
1
0
18
3
Việt Nam 1998
Hạng tư
5
2
2
1
10
10
Thái Lan 2000
Vô địch
5
5
0
0
15
3
Indonesia Singapore 2002
Vô địch
5
2
2
1
13
7
Malaysia Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Singapore Thái Lan 2007
Á quân
7
3
3
1
10
4
Indonesia Thái Lan 2008
Á quân
7
5
1
1
15
4
Indonesia Việt Nam 2010
Vòng 1
3
0
2
1
3
4
Malaysia Thái Lan 2012
Á quân
7
5
1
1
14
6
Singapore Việt Nam 2014
Vô địch
7
6
1
1
17
6
Myanmar Philippines 2016
Vô địch
7
6
0
1
12
4
2018
Bán kết
6
3
3
0
17
5
Tổng cộng
Vô địch
69
43
17
9
158
60
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Thái Lan 1959
Á quân
4
2
0
2
9
10
Myanmar 1961
Hạng ba
3
1
2
0
7
4
Malaysia 1965
Vô địch
3
2
1
0
6
3
Thái Lan 1967
Hạng ba
4
2
0
2
9
8
Myanmar 1969
Á quân
3
1
1
1
4
4
Malaysia 1971
Hạng ba
5
1
2
2
7
8
Singapore 1973
Vòng 1
2
0
1
1
1
2
Thái Lan 1975
Vô địch
3
1
2
0
5
4
Malaysia 1977
Á quân
4
1
1
2
3
6
Indonesia 1979
Hạng ba
5
2
2
1
6
5
Philippines 1981
Vô địch
4
2
2
0
9
6
Singapore 1983
Vô địch
5
3
1
1
10
4
Thái Lan 1985
Vô địch
4
3
1
0
17
1
Indonesia 1987
Hạng ba
4
2
1
1
7
3
Malaysia 1989
Hạng tư
4
1
2
1
5
3
Philippines 1991
Á quân
4
2
1
1
10
2
Singapore 1993
Vô địch
6
6
0
0
18
6
Thái Lan 1995
Vô địch
6
5
1
0
19
2
Indonesia 1997
Vô địch
6
4
2
0
15
3
Brunei 1999
Vô địch
6
5
1
0
24
1
Tổng cộng
Vô địch
85 43 24 15
-
-

Danh hiệu

Hạng ba: 1972
Vô địch: 1996; 2000; 2002; 2014; 2016
Á quân: 2007; 2008; 2012
Hạng tư: 1998
Hạng tư: 1990; 1998; 2002; 2014
1936 1965; 1975; 1981; 1983; 1985; 1993; 1995; 1997; 1999; 2001; 2003; 2005; 2007; 2013; 2015; 2017
1984 1959; 1969; 1977; 1991
1996 1967; 1971; 1987
Hạng tư: 1989

Đồng phục

Vào thời kỳ tiền khởi, đồng phục đội tuyển Thái Lan chủ yếu là bộ trang phục toàn màu đỏ.

Áo đấu của đội tại Olympic 1968.

Đội từng chơi bằng các trang phục tạo bởi nhà thiết kế bản xứ FBT cho tới tháng 6 năm 2007. Tháng 7 cùng năm, Nike trở thành nhà cung mới, và từ tháng 10, đội chơi với trang phục toàn màu vàng để mừng sinh nhật thứ 80 của quốc vương Bhumibol Adulyadej. Đội đã chơi trong màu áo này khi thi đấu giao hữu với Trung Quốc[5]Qatar.[6]

Áo đấu màu vàng được tái sử dụng nhiều lần sau đó chủ yếu cho một số dịp kỷ niệm hoàng gia và gần nhất là tại King's Cup 2019 với màu áo vàng và quần trắng tất trắng được cho là phối màu yêu thích của nhà vua mới lên ngôi Maha Vajiralongkorn.

Thế chân Nike trong giai đoạn suốt từ năm 2012 đến 2016 là nhãn hiệu Thái Grand Sport với bản hợp đồng trị giá 96 triệu bạt (3.1 triệu đô Mỹ).[7]

Tháng 9 năm 2016, đội tuyển Thái Lan ký bản hợp đồng hợp tác 4 năm với một hãng bản địa khác, Warrix Sports.[8] Đầu năm 2017, Warrix trình làng bộ trang phục mới với hai màu toàn đen và trắng (màu để tang truyền thống) lần lượt cho sân nhà và sân khách để tưởng nhớ vua Bhumibol một năm sau ngày băng hà.[9] Đầu năm 2018, Warrix cho ra mắt bộ ba trang phục gồm toàn xanh, toàn đỏ và đen trắng[10] thì đến cuối năm đã lại giới thiệu bộ ba mới lần lượt là xanh tím đậm, đỏ, và trắng để phục vụ Asian Cup 2019.

Đội ngũ

Kỹ thuật

Tên Quốc tịch Vai trò
Nishino Akira  Nhật Bản Huấn luyện viên trưởng
Anurak Srikerd  Thái Lan Trợ lý huấn luyện viên
Issara Sritaro  Thái Lan Trợ lý huấn luyện viên
Totchtawan Sripan  Thái Lan Trợ lý huấn luyện viên
Saša Todić  Serbia Huấn luyện viên thủ môn
Nebojša Stamenković  Serbia Huấn luyện viên thể lực

Cầu thủ

Đội hình dưới đây được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2022 gặp MalaysiaViệt Nam vào tháng 11 năm 2019.

  • Số liệu thống kê tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Việt Nam.
0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Kawin Thamsatchanan 26 tháng 1, 1990 (29 tuổi) 67 0 Bỉ OH Leuven
20 1TM Chatchai Budprom 4 tháng 2, 1987 (32 tuổi) 9 0 Thái Lan BG Pathum United
23 1TM Siwarak Tedsungnoen (đội trưởng) 20 tháng 4, 1984 (35 tuổi) 23 0 Thái Lan Buriram United

3 2HV Theerathon Bunmathan 6 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 64 6 Nhật Bản Yokohama F. Marinos
5 2HV Adisorn Promrak 21 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 32 0 Thái Lan Muangthong United
6 2HV Pansa Hemviboon 8 tháng 7, 1990 (29 tuổi) 22 4 Thái Lan Buriram United
12 2HV Elias Dolah 24 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 2 0 Thái Lan Port
13 2HV Nitipong Selanon 25 tháng 5, 1993 (26 tuổi) 2 0 Thái Lan Port
14 2HV Manuel Bihr 17 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 10 0 Thái Lan Bangkok United
15 2HV Narubadin Weerawatnodom 12 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 30 0 Thái Lan Buriram United
19 2HV Tristan Do 31 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 35 0 Thái Lan Bangkok United

2 3TV Sasalak Haiprakhon 8 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 7 0 Thái Lan Buriram United
4 3TV Sarach Yooyen 30 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 44 0 Thái Lan Muangthong United
7 3TV Supachok Sarachat 22 tháng 5, 1998 (21 tuổi) 8 2 Thái Lan Buriram United
8 3TV Ekanit Panya 21 tháng 10, 1999 (20 tuổi) 5 1 Thái Lan Chiangrai United
11 3TV Bordin Phala 20 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 9 0 Thái Lan Port
16 3TV Phitiwat Sukjitthammakul 1 tháng 2, 1995 (24 tuổi) 6 0 Thái Lan Chiangrai United
17 3TV Tanaboon Kesarat 21 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 51 1 Thái Lan Port
18 3TV Chanathip Songkrasin 5 tháng 10, 1993 (26 tuổi) 56 8 Nhật Bản Hokkaido Consadole Sapporo
21 3TV Sivakorn Tiatrakul 7 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 7 0 Thái Lan Chiangrai United

9 4 Supachai Jaided 1 tháng 12, 1998 (20 tuổi) 17 4 Thái Lan Buriram United
10 4 Teerasil Dangda 6 tháng 6, 1988 (31 tuổi) 104 45 Thái Lan Muangthong United
22 4 Suphanat Mueanta 2 tháng 8, 2002 (17 tuổi) 3 0 Thái Lan Buriram United

Triệu tập gần đây

Bên dưới là các cầu thủ từng được triệu tập trong vòng 12 tháng qua.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Apirak Woravong 7 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Thái Lan Chiangrai United v.  Việt Nam, 5 tháng 9, 2019 PRE
TM Korraphat Nareechan 7 tháng 10, 1997 (22 tuổi) 0 0 Thái Lan Khon Kaen v.  Việt Nam, 5 tháng 9, 2019 PRE
TM Watchara Buathong 20 tháng 4, 1993 (26 tuổi) 0 0 Thái Lan Port King's Cup 2019 PRE
TM Patiwat Khammai 24 tháng 12, 1994 (24 tuổi) 0 0 Thái Lan Samut Prakan City King's Cup 2019 PRE
TM Worawut Srisupha 25 tháng 5, 1992 (27 tuổi) 0 0 Thái Lan Port China Cup 2019
TM Saranon Anuin 24 tháng 3, 1994 (25 tuổi) 0 0 Thái Lan Chiangrai United China Cup 2019 INJ

HV Sarawut Inpaen 3 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 0 0 Thái Lan Chiangrai United v.  Malaysia, 14 tháng 11, 2019 PRE
HV Shinnaphat Leeaoh 2 tháng 2, 1997 (22 tuổi) 0 0 Thái Lan Chiangrai United v.  Indonesia, 10 tháng 9, 2019
HV Saringkan Promsupa 29 tháng 3, 1997 (22 tuổi) 0 0 Thái Lan Muangthong United v.  Việt Nam, 5 tháng 9, 2019 PRE
HV Peerapat Notchaiya 4 tháng 2, 1993 (26 tuổi) 29 1 Thái Lan Bangkok United King's Cup 2019
HV Suphan Thongsong 26 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 8 0 Thái Lan Suphanburi King's Cup 2019
HV Pawee Tanthatemee 22 tháng 10, 1996 (23 tuổi) 1 0 Thái Lan Ratchaburi Mitr Phol King's Cup 2019
HV Nattapon Malapun 10 tháng 1, 1994 (25 tuổi) 3 0 Thái Lan PT Prachuap King's Cup 2019 PRE
HV Jakkapan Praisuwan 16 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 0 0 Thái Lan Samut Prakan City King's Cup 2019 PRE
HV Mika Chunuonsee 26 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 7 0 Thái Lan Bangkok United China Cup 2019 PRE
HV Tanasak Srisai 25 tháng 9, 1989 (30 tuổi) 1 0 Thái Lan Chiangrai United China Cup 2019 PRE
HV Chalermpong Kerdkaew 7 tháng 11, 1986 (33 tuổi) 19 0 Thái Lan Nakhon Ratchasima Asian Cup 2019

TV Thitipan Puangchan 1 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 33 6 Nhật Bản Oita Trinita v.  Malaysia, 14 tháng 11, 2019 PRE
TV Peeradon Chamratsamee 15 tháng 9, 1992 (27 tuổi) 5 0 Thái Lan Samut Prakan City v.  Malaysia, 14 tháng 11, 2019 PRE
TV Picha Autra 7 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 1 0 Thái Lan Samut Prakan City v.  Malaysia, 14 tháng 11, 2019 PRE
TV Teeraphol Yoryoei 25 tháng 10, 1994 (25 tuổi) 0 0 Thái Lan Samut Prakan City v.  Malaysia, 14 tháng 11, 2019 PRE
TV Anon Amornlertsak 6 tháng 11, 1997 (22 tuổi) 2 0 Thái Lan Bangkok United v.  Indonesia, 10 tháng 9 năm 2019
TV Patcharapol Intanee 12 tháng 10, 1998 (21 tuổi) 0 0 Thái Lan Muangthong United v.  Indonesia, 10 tháng 9 năm 2019
TV Sanrawat Dechmitr 3 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 29 0 Thái Lan Bangkok United v.  Việt Nam, 5 tháng 9 năm 2019 PRE
TV Jaroensak Wonggorn 18 tháng 5, 1997 (22 tuổi) 0 0 Thái Lan Samut Prakan City v.  Việt Nam, 5 tháng 9, 2019 PRE
TV Ratthanakorn Maikami 7 tháng 1, 1998 (21 tuổi) 0 0 Thái Lan Buriram United v.  Việt Nam, 5 tháng 9, 2019 PRE
TV Sumanya Purisai 5 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 20 0 Thái Lan Port King's Cup 2019
TV Siwakorn Jakkuprasat 23 tháng 4, 1992 (27 tuổi) 0 0 Thái Lan Port King's Cup 2019
TV Nurul Sriyankem 8 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 15 0 Thái Lan Port King's Cup 2019 INJ
TV Kroekrit Thaweekarn 19 tháng 11, 1990 (29 tuổi) 33 7 Thái Lan Chonburi China Cup 2019
TV Sanukran Thinjom 12 tháng 9, 1993 (26 tuổi) 1 0 Thái Lan Muangthong United China Cup 2019
TV Chitpanya Tisud 8 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 0 0 Thái Lan PT Prachuap China Cup 2019
TV Pokklaw Anan 4 tháng 3, 1991 (28 tuổi) 42 6 Thái Lan Bangkok United Asian Cup 2019

Chananan Pombuppha 17 tháng 3, 1992 (27 tuổi) 10 0 Thái Lan Bangkok United v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Chayawat Srinawong 12 tháng 1, 1993 (26 tuổi) 0 0 Thái Lan Samut Prakan City v.  Malaysia, 14 tháng 11 năm 2019 PRE
Adisak Kraisorn 1 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 37 16 Thái Lan Muangthong United King's Cup 2019
Surachat Sareepim 24 tháng 5, 1986 (33 tuổi) 6 0 Thái Lan BG Pathum United King's Cup 2019
Arthit Boodjinda 7 tháng 8, 1994 (25 tuổi) 0 0 Thái Lan Chonburi King's Cup 2019 PRE
Apiwat Pengprakon 22 tháng 8, 1988 (31 tuổi) 0 0 Thái Lan PTT Rayong King's Cup 2019 PRE
Siroch Chatthong 8 tháng 12, 1992 (26 tuổi) 25 3 Thái Lan PT Prachuap Asian Cup 2019
Chú thích
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • WD Rút lui không vì lý do chấn thương
  • SUS Bị cấm lên tuyển
  • RET Giã từ tuyển quốc gia.
  • PRE Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ.

Lịch thi đấu

      Thắng       Hòa       Thua

Thống kê đối đầu

  • Dữ liệu tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2019 sau trận gặp Việt Nam.

Kỷ lục cầu thủ

Cầu thủ vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia được in đậm. Tính đến ngày 14 tháng 11 năm 2019.[11]


Danh sách huấn luyện viên

Các huấn luyện viên trong quá khứ

Ghi chú

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 24 tháng 10 năm 2019. Truy cập 24 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 18 tháng 10 năm 2019. Truy cập 18 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ Tifo Football (31 tháng 12 năm 2018). Asian Cup 2019: Last Chance for Thailand? (6:22). YouTube. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Văn Hưng (25 tháng 1 năm 2019). “Tuyển Thái Lan được thưởng đậm nhờ thành tích tại Asian Cup”. Zing.vn. 
  5. ^ “Thaifootball.com (Friendly Matches)”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “Thailand footballers Suree Sukha (R) and... Pictures | Getty Images”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “ASC2012: Thailand Go With Grand Sport - AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation AFF – The Official Website Of The Asean Football Federation”. www.aseanfootball.org. 
  8. ^ PCL., Post Publishing. “Kirins eye three points from trip to Sukhothai”. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2016. 
  9. ^ “Warrix Official”. www.facebook.com. 
  10. ^ “Thailand 2018 Home and Away Kits Released”. footyheadlines.com. 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2018. 
  11. ^ Roberto Mamrud. “Thailand – Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
Giải chưa tổ chức
Vô địch Đông Nam Á
1996
Kế nhiệm:
Singapore Singapore
Tiền nhiệm:
Singapore Singapore
Vô địch Đông Nam Á
2000, 2002
Kế nhiệm:
Singapore Singapore
Tiền nhiệm:
 Singapore
Vô địch Đông Nam Á
2014, 2016
Kế nhiệm:
 Việt Nam