Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thái Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhช้างศึก
(Voi chiến)
Hiệp hộiFAT
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngAlexandré Pölking
Đội trưởngChanathip Songkrasin
Thi đấu nhiều nhấtKiatisuk Senamuang (134)
Ghi bàn nhiều nhấtKiatisuk Senamuang (77)
Sân nhàRajamangala
Mã FIFATHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 111 Giữ nguyên (6 tháng 10 năm 2022)[1]
Cao nhất43 (9.1998)
Thấp nhất165 (10.2014)
Hạng Elo
Hiện tại 107 Tăng 29 (10 tháng 7 năm 2022)[2]
Cao nhất62 (1.2001)
Thấp nhất137 (4.1985)
Trận quốc tế đầu tiên
 Thái Lan 6–1 Trung Hoa Dân Quốc 
(Bangkok,Thái Lan; 20 tháng 8 năm 1948)
Trận thắng đậm nhất
 Thái Lan 10–0 Brunei 
(Bangkok, Thái Lan; 24 tháng 5 năm 1971)
Trận thua đậm nhất
 Anh Quốc 9–0 Thái Lan 
(Melbourne, Úc; 30 tháng 11 năm 1956)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự8 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (1972)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan (tiếng Thái: ฟุตบอลทีมชาติไทย, RTGS: futbon thim chat thai, phát âm tiếng Thái: [fút.bɔ̄n tʰīːm t͡ɕʰâːt tʰāj]) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Thái Lan do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) quản lý.

Thái Lan đã 8 lần tham dự Cúp bóng đá châu Á và đạt hạng 3 vòng chung kết năm 1972, kỳ đầu tiên Thái Lan là chủ nhà đăng cai. Ngoài ra đội từng có 2 lần tham dự Olympic, 2 lần vào bán kết để giành hạng tư ở ASIAD. Thái Lan chưa bao giờ vượt qua vòng loại World Cup nhưng đã từng góp mặt ở vòng loại cuối cùng vào các năm 2002 và 2018. Là bá chủ các giải đấu thuộc khu vực Đông Nam Á, Thái Lan đã 6 lần giành ngôi vương Đông Nam Á và nắm giữ kỷ lục 9 lần vô địch SEA Games ở cấp độ đội tuyển quốc gia.[a]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Thái Lan thời kỳ đầu.

Tuyển Thái Lan tiền thân là Đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm ra đời năm 1915 và có trận đấu đầu tiên vào ngày 20 tháng 12 năm 1915 gặp đội những người Âu sống tại Thái Lan, tổ chức tại sân vận động của câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Trat. Vào ngày 25 tháng 4 năm 1916, Vua Vajiravudh Rama VI cho thành lập Hiệp hội bóng đá Xiêm.

Năm 1930, đội nhận được lời mời sang Đông Dương thi đấu giao hữu với đội tuyển Đông Dương, một đội bóng tập hợp bởi các cầu thủ Nam Kỳ và một số cầu thủ người Pháp. Các trận đấu trong khuôn khổ giải giao hữu diễn ra từ ngày 14 cho đến ngày 20 tháng 4. Có người coi đây là trận đấu quốc tế không chính thức đầu tiên của đội. Vào năm 1949, nhà nước Xiêm đổi tên thành Thái Lan, hiệp hội và đội tuyển bóng đá Xiêm cũng theo đó đổi tên.

Năm 1956, Thái Lan tham dự giải đấu cấp độ thế giới đầu tiên khi có mặt tại Thế vận hội Mùa hè Melbourne 1956. Đội thua trận đầu tiên và cũng là duy nhất gặp Liên hiệp Anh với tỉ số 0–9, thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của đội, đồng thời mất cơ hội chơi trận tứ kết.

Năm 1965, Thái Lan giành danh hiệu quốc tế đầu tiên khi đoạt huy chương đồng môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965 tổ chức tại Kuala Lumpur. Từ đó đến kỳ đại hội năm 1999 (lần cuối cùng bóng đá tại đại hội dành cho đội tuyển quốc gia), đội có thêm 8 lần vô địch. Năm 1996, Thái Lan đăng quang danh hiệu AFF Cup đầu tiên tại Singapore và từ đó họ có thêm 5 lần giành chức vô địch. Thái Lan là đội bóng có nhiều lần đăng quang nhất ở cả hai sân chơi khu vực là SEA Games và AFF Cup.

Ở đấu trường châu lục, Thái Lan từng đạt hạng ba tại Cúp bóng đá châu Á 1972 khi là nước chủ nhà đăng cai vòng chung kết. Thái Lan cũng lần nữa là chủ nhà của một kỳ Asian Cup vào năm 2007 khi cùng đăng cai giải đấu với 3 quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia, MalaysiaViệt Nam. Giải năm ấy, đội dừng bước ở vòng bảng sau khi thua Úc 0-4 dù trước đó đã cầm hòa đội vô địch giải đấu Iraq 1-1 và đánh bại Oman 2-0. Thái Lan cũng từng hai lần giành hạng tư ở ASIAD vào các năm 1994 và 1998.

Đội tuyển Thái Lan trước trận gặp Bahrain tại Cúp bóng đá châu Á 2019.

Là thế lực thống trị Đông Nam Á nhưng tại các đấu trường rộng lớn hơn thì Thái Lan chưa có sự đột phá hay bước tiến nào đáng kể.[3] Phải mất 47 năm kể từ năm 1972, họ mới có lần thứ hai vượt qua vòng bảng Cúp bóng đá châu Á 2019 và dừng bước trước Trung Quốc tại vòng 16 đội. Nhờ thành công trong việc lọt vào vòng đấu loại trực tiếp, đội đã nhận thưởng từ FAT và các nhà tài trợ ít nhất 25 triệu bạt.[4]

Thái Lan từng hai lần lọt vào vòng đấu cuối cùng của vòng loại World Cup vào các năm 20022018 nhưng đều thất bại trong việc giành tấm vé dự vòng chung kết.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch thế giới
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2022 Không vượt qua vòng loại
CanadaMéxicoHoa Kỳ 2026 Chưa xác định
Tổng cộng - - - - - - -
Thế vận hội
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
1900 đến 1952 Không tham dự
Úc 1956 Vòng 1 1 0 0 1 0 9
1960 đến 1964 Không vượt qua vòng loại
México 1968 Vòng bảng 3 0 0 3 1 19
1972 Không vượt qua vòng loại
1976 đến 1980 Không tham dự
1984 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 2 lần vòng bảng 4 0 0 4 1 28
Cúp châu Á
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
1956 đến 1964
Không tham dự
1968
Loại từ vòng ngoài
Thái Lan 1972
Hạng ba
5
0 3 2 6 9
1976
Bỏ cuộc
1980 đến 1988
Loại từ vòng ngoài
Nhật Bản 1992
Vòng 1
3 0 2 1 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
0 3 2 13
Liban 2000
2 1 4
Trung Quốc 2004
0 3 1 9
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 1 3 5
2011 đến 2015
Loại từ vòng ngoài
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019
Vòng 2
4
1
1
2
4
7
Qatar 2023
Vượt qua vòng loại
Tổng cộng
Hạng ba
24
2
9
13
19
52
Á vận hội
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
1951 đến 1962
Không tham dự
Thái Lan 1966
Tứ kết
4
1
1
2
5
8
Thái Lan 1970
Tứ kết
4
1
2
1
6
6
Iran 1974
Vòng 1
2
0
0
2
2
4
Thái Lan 1978
Vòng 2
5
2
0
3
6
12
Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
1
0
2
3
5
Hàn Quốc 1986
Vòng 1
4
1
1
2
8
4
Trung Quốc 1990
Bán kết
6
3
1
2
5
3
Nhật Bản 1994
Vòng 1
4
0
1
3
8
12
Thái Lan 1998
Bán kết
8
4
1
3
12
10
Tổng cộng
Bán kết
40
13
7
20
55
64
Giải vô địch Đông Nam Á
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Singapore 1996
Vô địch
6
5
1
0
18
3
Việt Nam 1998
Hạng tư
5
2
2
1
10
10
Thái Lan 2000
Vô địch
5
5
0
0
15
3
Indonesia Singapore 2002
Vô địch
5
2
2
1
13
7
Malaysia Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Singapore Thái Lan 2007
Á quân
7
3
3
1
10
4
Indonesia Thái Lan 2008
Á quân
7
5
1
1
15
4
Indonesia Việt Nam 2010
Vòng 1
3
0
2
1
3
4
Malaysia Thái Lan 2012
Á quân
7
5
1
1
14
6
Singapore Việt Nam 2014
Vô địch
7
6
1
1
17
6
Myanmar Philippines 2016
Vô địch
7
6
0
1
12
4
2018
Bán kết
6
3
3
0
17
5
Singapore 2020
Vô địch
7
6
1
0
18
3
Tổng cộng
Vô địch
76
49
18
9
176
63
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
Năm Thành tích St T H B Bt Bb
Thái Lan 1959
Á quân
4
2
0
2
9
10
Myanmar 1961
Hạng ba
3
1
2
0
7
4
Malaysia 1965
Vô địch
3
2
1
0
6
3
Thái Lan 1967
Hạng ba
4
2
0
2
9
8
Myanmar 1969
Á quân
3
1
1
1
4
4
Malaysia 1971
Hạng ba
5
1
2
2
7
8
Singapore 1973
Vòng 1
2
0
1
1
1
2
Thái Lan 1975
Vô địch
3
1
2
0
5
4
Malaysia 1977
Á quân
4
1
1
2
3
6
Indonesia 1979
Hạng ba
5
2
2
1
6
5
Philippines 1981
Vô địch
4
2
2
0
9
6
Singapore 1983
Vô địch
5
3
1
1
10
4
Thái Lan 1985
Vô địch
4
3
1
0
17
1
Indonesia 1987
Hạng ba
4
2
1
1
7
3
Malaysia 1989
Hạng tư
4
1
2
1
5
3
Philippines 1991
Á quân
4
2
1
1
10
2
Singapore 1993
Vô địch
6
6
0
0
18
6
Thái Lan 1995
Vô địch
6
5
1
0
19
2
Indonesia 1997
Vô địch
6
4
2
0
15
3
Brunei 1999
Vô địch
6
5
1
0
24
1
Tổng cộng
Vô địch
85 43 24 15
-
-

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ có tên in đậm vẫn còn thi đấu cho đội tuyển quốc gia. Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2022.[5]


Đồng phục[sửa | sửa mã nguồn]

Vào thời kỳ tiền khởi, đồng phục đội tuyển Thái Lan chủ yếu là bộ trang phục toàn màu đỏ.

Áo đấu của đội tại Olympic 1968.

Đội từng chơi bằng các trang phục tạo bởi nhà thiết kế bản xứ FBT cho tới tháng 6 năm 2007. Tháng 7 cùng năm, Nike trở thành nhà cung mới, và từ tháng 10, đội chơi với trang phục toàn màu vàng để mừng sinh nhật thứ 80 của quốc vương Rama IX. Đội đã chơi trong màu áo này khi thi đấu giao hữu với Trung Quốc[6]Qatar.[7]

Áo đấu màu vàng được tái sử dụng nhiều lần, gần nhất là tại King's Cup 2019 và trận chung kết bóng đá nam SEA Games 31 với màu áo vàng và quần trắng tất trắng được cho là phối màu yêu thích của nhà vua Rama X.

Thế chân Nike trong giai đoạn suốt từ năm 2012 đến 2016 là nhãn hiệu Thái Grand Sport với bản hợp đồng trị giá 96 triệu bạt (3.1 triệu đô Mỹ).[8]

Tháng 9 năm 2016, đội tuyển Thái Lan ký bản hợp đồng hợp tác 4 năm với một hãng bản địa khác, Warrix Sports.[9] Đầu năm 2017, Warrix trình làng bộ trang phục mới với hai màu toàn đen và trắng (màu để tang truyền thống) lần lượt cho sân nhà và sân khách để tưởng nhớ vua Rama IX một năm sau ngày băng hà.[10] Đầu năm 2018, Warrix cho ra mắt bộ ba trang phục gồm toàn xanh, toàn đỏ và đen trắng[11] thì đến cuối năm đã lại giới thiệu bộ ba mới lần lượt là xanh tím đậm, đỏ, và trắng để phục vụ đội tuyển ở Asian Cup 2019.

Danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

THẾ GIỚI[sửa | sửa mã nguồn]

• FIFA cúp Thế Giới

• Vòng loại thứ 3 châu lục: 2002, 2018

CHÂU LỤC[sửa | sửa mã nguồn]

  • AFC cúp Châu Á
    • Hạng ba (1): 1972
  • AFC Đại hội Thể thao khu vực Châu Á
    • Hạng tư (3): 1990, 1998, 2014

KHU VỰC[sửa | sửa mã nguồn]

  • AFF cúp bóng đá Đông Nam Á
    • Vô địch (6): 1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020
    • Về nhì (3): 2007, 2008, 2012
  • AFF Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Sea Games):
    • Huân chương vàng (16): 1965*, 1975, 1981, 1983, 1985, 1993, 1995, 1997, 1999, 2001, 2003, 2005, 2007, 2013, 2015, 2017
    • Huân chương bạc (4): 1959, 1969, 1977, 1991
    • Huân chương đồng (5): 1961, 1967, 1971, 1979, 1987

GIAO HỮU[sửa | sửa mã nguồn]

  • King's Cup
    • Vô địch (15): 1976*, 1979, 1980*, 1981, 1982, 1984, 1989, 1990, 1992, 1994, 2000, 2006, 2007, 2016, 2017
    • Về nhì (11): 1970, 1971, 1972, 1974, 1993, 1997, 2002, 2004, 2009, 2015, 2018
    • Hạng ba (12): 1968, 1973, 1986, 1987, 1988, 1989, 1996, 1999, 2001, 2003, 2013* , 2022
  • China Cup
    • Về nhì (1): 2019
  • Indonesian Independence Cup
    • Vô địch (1): 1994
  • Korea Cup
    • Hạng ba (1): 1977*
    • Hạng tư (1): 1980
  • VFF Vietnam International Friendly Cup
    • Vô địch (2): 2006, 2008
  • Nehru Cup
    • Hạng ba (1): 1995
  • 3 Nations in Taiwan
    • Vô địch (1): 1971
  • 4 Nations in Indochina
    • Vô địch (1): 1989
  • Brunei Games
    • Vô địch (1): 1990
    • Ghi chú:
*ngôi vị được chia đều cho cả 2.

See also[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Vai trò
Brasil Đức Alexandré Pölking Huấn luyện viên trưởng
Thái Lan Jadet Meelarp Trợ lý huấn luyện viên trưởng
Thái Lan Nuengrutai Srathongvian
Thái Lan Wasapol Kaewpaluk
Thái Lan Umarin Yaodam Huấn luyện viên thủ môn
Nhật Bản Shiraki Yohei Huấn luyện viên thể lực

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách 30 cầu thủ được triệu tập cho cúp Nhà vua 2022 vào các ngày 22 và 25 tháng 9 năm 2022.
  • Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật ngày 25 tháng 9 năm 2022 sau trận đấu với  Trinidad và Tobago.
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Kampol Pathomakkakul 29 tháng 7, 1992 (30 tuổi) 2 0 Thái Lan Ratchaburi
20 1TM Kittipong Phuthawchueak 26 tháng 9, 1989 (33 tuổi) 2 0 Thái Lan BG Pathum United

3 2HV Theerathon Bunmathan 6 tháng 2, 1990 (32 tuổi) 74 6 Thái Lan Buriram United
15 2HV Narubadin Weerawatnodom 12 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 38 2 Thái Lan Buriram United
4 2HV Pansa Hemviboon 8 tháng 7, 1990 (32 tuổi) 29 6 Thái Lan Buriram United
5 2HV Kritsada Kaman 18 tháng 3, 1999 (23 tuổi) 11 0 Thái Lan Chonburi
13 2HV Suphanan Bureerat 10 tháng 10, 1993 (29 tuổi) 4 0 Thái Lan Port
22 2HV Chalermsak Aukkee 25 tháng 8, 1994 (28 tuổi) 3 0 Thái Lan Police Tero
2 2HV Chatmongkol Rueangthanarot 9 tháng 5, 2002 (20 tuổi) 1 0 Thái Lan Chonburi

18 3TV Chanathip Songkrasin (đội trưởng) 5 tháng 10, 1993 (29 tuổi) 58 12 Nhật Bản Kawasaki Frontale
8 3TV Thitiphan Puangchan 1 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 51 7 Thái Lan Bangkok United
6 3TV Sumanya Purisai 5 tháng 12, 1986 (35 tuổi) 23 0 Thái Lan Chonburi
11 3TV Bordin Phala 20 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 22 2 Thái Lan Port
10 3TV Jakkaphan Kaewprom 24 tháng 5, 1988 (34 tuổi) 21 2 Thái Lan Ratchaburi
16 3TV Phitiwat Sukjitthammakul 1 tháng 2, 1995 (27 tuổi) 21 0 Thái Lan BG Pathum United
7 3TV Supachok Sarachat 22 tháng 5, 1998 (24 tuổi) 20 6 Nhật Bản Hokkaido Consadole Sapporo
14 3TV Pathompol Charoenrattanapirom 21 tháng 4, 1994 (28 tuổi) 14 1 Thái Lan BG Pathum United
12 3TV Weerathep Pomphan 19 tháng 9, 1996 (26 tuổi) 10 0 Thái Lan Muangthong United
19 3TV Picha Autra 7 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 5 0 Thái Lan Muangthong United
23 3TV Channarong Promsrikaew 17 tháng 4, 2001 (21 tuổi) 1 1 Thái Lan Chonburi

9 4 Supachai Chaided 1 tháng 12, 1998 (23 tuổi) 27 5 Thái Lan Buriram United
17 4 Suphanat Mueanta 2 tháng 8, 2002 (20 tuổi) 10 3 Thái Lan Buriram United
21 4 Teerasak Poeiphimai 21 tháng 9, 2002 (20 tuổi) 1 0 Thái Lan Port

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Siwarak Tedsungnoen 20 tháng 4, 1984 (38 tuổi) 33 0 Thái Lan Buriram United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
TM Kawin Thamsatchanan 26 tháng 1, 1990 (32 tuổi) 64 0 Thái Lan Muangthong United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
TM Patiwat Khammai 24 tháng 12, 1994 (27 tuổi) 2 0 Thái Lan Bangkok United v.  Suriname, 27 March 2022
TM Chatchai Bootprom 4 tháng 2, 1987 (35 tuổi) 16 0 Thái Lan BG Pathum United 2020 AFF Championship

HV Tristan Do 31 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 48 0 Thái Lan Bangkok United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
HV Peerapat Notchaiya 4 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 32 1 Thái Lan Bangkok United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
HV Sasalak Haiprakhon 8 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 14 0 Thái Lan Buriram United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
HV Jakkapan Praisuwan 16 tháng 8, 1994 (28 tuổi) 3 0 Thái Lan BG Pathum United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
HV Manuel Bihr 17 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 18 0 Thái Lan Bangkok United v.  Suriname, 27 March 2022
HV Philip Roller 10 tháng 6, 1994 (28 tuổi) 17 2 Thái Lan Port v.  Suriname, 27 March 2022
HV Kevin Deeromram 11 tháng 9, 1997 (25 tuổi) 3 0 Thái Lan Port v.  Suriname, 27 March 2022
HV Elias Dolah 24 tháng 4, 1993 (29 tuổi) 6 1 Thái Lan Port 2020 AFF Championship
HV Suriya Singmui 7 tháng 4, 1995 (27 tuổi) 5 0 Thái Lan Chiangrai United 2020 AFF Championship
HV Pawee Tanthatemee 22 tháng 10, 1996 (26 tuổi) 4 0 Thái Lan Ratchaburi Mitr Phol 2020 AFF Championship
HV Jonathan Khemdee 17 tháng 5, 2002 (20 tuổi) 0 0 Đan Mạch Næstved 2020 AFF Championship INJ

TV Sarach Yooyen 30 tháng 5, 1992 (30 tuổi) 59 2 Thái Lan BG Pathum United 2022 King's Cup INJ
TV Tanaboon Kesarat 21 tháng 9, 1993 (29 tuổi) 55 1 Thái Lan Port v.  Uzbekistan, 14 June 2022
TV Worachit Kanitsribampen 24 tháng 8, 1997 (25 tuổi) 12 2 Thái Lan BG Pathum United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
TV Pakorn Prempak 2 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 9 0 Thái Lan Port v.  Uzbekistan, 14 June 2022
TV Chaowat Veerachat 23 tháng 6, 1996 (26 tuổi) 5 1 Nhật Bản Cerezo Osaka v.  Uzbekistan, 14 June 2022
TV Ekanit Panya 21 tháng 10, 1999 (23 tuổi) 8 1 Thái Lan Muangthong United 2023 AFC Asian Cup qualification PRE
TV Wisarut Imura 18 tháng 10, 1997 (25 tuổi) 2 0 Thái Lan Bangkok United Friendly Match May 2022 INJ
TV Lursan Thiamrat 18 tháng 9, 1991 (31 tuổi) 1 0 Thái Lan Nongbua Pitchaya v.  Suriname, 27 March 2022
TV Pokklaw Anan 4 tháng 3, 1991 (31 tuổi) 44 6 Thái Lan Bangkok United 2020 AFF Championship
TV Sivakorn Tiatrakul 7 tháng 7, 1994 (28 tuổi) 10 0 Thái Lan Chiangrai United 2020 AFF Championship
TV Thanawat Suengchitthawon 8 tháng 1, 2000 (22 tuổi) 9 0 Anh Leicester City 2020 AFF Championship

Teerasil Dangda 6 tháng 6, 1988 (34 tuổi) 115 53 Thái Lan BG Pathum United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
Adisak Kraisorn 1 tháng 2, 1991 (31 tuổi) 46 19 Thái Lan Port v.  Uzbekistan, 14 June 2022
Chayawat Srinawong 12 tháng 1, 1993 (29 tuổi) 4 0 Thái Lan Bangkok United v.  Uzbekistan, 14 June 2022
Janepob Phokhi 4 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 1 0 Thái Lan Police Tero 2020 AFF Championship
Chú thích
  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • SUS Bị cấm lên tuyển.
  • PRE Chỉ nằm trong danh sách sơ bộ.

Đối đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

2022[sửa | sửa mã nguồn]

      Thắng       Hòa       Thua

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trong quá khứ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kể từ năm 2001, khi bóng đá nam ASIAD và SEA Games quy định độ tuổi tham dự là U-23, đội trẻ của Thái Lan có thêm 2 lần giành hạng tư Á vận hội và 7 lần đoạt huy chương vàng SEA Games.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập 6 tháng 10 năm 2022.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  3. ^ Tifo Football (ngày 31 tháng 12 năm 2018). Asian Cup 2019: Last Chance for Thailand? (6:22). YouTube. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ Văn Hưng (ngày 25 tháng 1 năm 2019). “Tuyển Thái Lan được thưởng đậm nhờ thành tích tại Asian Cup”. Zing.vn.
  5. ^ Roberto Mamrud. “Thailand – Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  6. ^ “Thaifootball.com (Friendly Matches)”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017.
  7. ^ “Thailand footballers Suree Sukha (R) and... Pictures | Getty Images”. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017.
  8. ^ “ASC2012: Thailand Go With Grand Sport - AFF - The Official Website Of The Asean Football Federation AFF – The Official Website Of The Asean Football Federation”. www.aseanfootball.org.
  9. ^ PCL., Post Publishing. “Kirins eye three points from trip to Sukhothai”. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2016.
  10. ^ “Warrix Official”. www.facebook.com.
  11. ^ “Thailand 2018 Home and Away Kits Released”. footyheadlines.com. ngày 13 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
Giải chưa tổ chức
Vô địch Đông Nam Á
1996
Kế nhiệm:
Singapore Singapore
Tiền nhiệm:
Singapore Singapore
Vô địch Đông Nam Á
2000, 2002
Kế nhiệm:
Singapore Singapore
Tiền nhiệm:
 Singapore
Vô địch Đông Nam Á
2014, 2016
Kế nhiệm:
 Việt Nam
Tiền nhiệm:
 Việt Nam
Vô địch Đông Nam Á
2020
Kế nhiệm:
[chưa xác định]