Bước tới nội dung

Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1985

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1985
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàThái Lan
Thời gian8 – 18 tháng 12
Số đội6
Địa điểm thi đấu1 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Thái Lan (lần thứ 5)
Á quân Singapore
Hạng ba Malaysia
Hạng tư Indonesia
Thống kê giải đấu
Số trận đấu10
Số bàn thắng35 (3,5 bàn/trận)
1983
1987

Môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1985 diễn ra từ ngày 8 đến ngày 18 tháng 12 năm 1985 tại Băng Cốc, Thái Lan. Đây là lần đầu tiên bóng đá nữ được đưa vào chương trình thi đấu của một kỳ SEA Games.

Thái Lan đã giành được huy chương vàng ở cả hai nội dung của nam và nữ, trong đó đội tuyển nữ Thái Lan đã giành tấm huy chương vàng bóng đá nữ SEA Games đầu tiên.

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu cho môn bóng đá.

G Vòng bảng ½ Bán kết B Tranh huy chương đồng F Chung kết
Nội dung CN
8
T2
9
T3
10
T4
11
T5
12
T6
13
T7
14
CN
15
T2
16
T3
17
T4
18
Nam G G G G G G ½ B F
Nữ G G G

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các trận đấu của môn bóng đá được tổ chức tại sân vận động Suphachalasai (sân vận động Quốc gia) ở Băng Cốc.

Băng Cốc
Sân vận động Suphachalasai
Sức chứa: 30.000

Các quốc gia tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Nam Nữ
 Miến Điện No No
 Brunei Yes No
 Campuchia No No
 Indonesia Yes No
 Malaysia Yes No
 Philippines Yes Yes
 Singapore Yes Yes
 Thái Lan Yes Yes
Tổng cộng: 8 quốc gia 6 3

Giải đấu nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Sáu đội tuyển được chia thành hai bảng thi đấu vòng tròn một lượt. Mỗi bảng chọn hai đội đứng đầu vào bán kết.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Singapore 2 2 0 0 4 0 +4 4 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Indonesia 2 0 1 1 1 2 −1 1
3  Brunei 2 0 1 1 1 4 −3 1


Singapore 3–0 Brunei
D. Tokijan  25'
Fandi Ahmad  50'75'
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thái Lan (H) 2 1 1 0 8 1 +7 3 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Malaysia 2 1 1 0 7 1 +6 3
3  Philippines 2 0 0 2 0 13 −13 0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(H) Chủ nhà
Thái Lan 1–1 Malaysia
Pue-on  27' Salleh  76'

Malaysia 6–0 Philippines
Hassan  20'44'
Wong Hung Nung  53'
Saidin Osman  62'
Lim Teong Kim  84'
Dollah Salleh  86'

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]
 
Bán kếtTrận tranh huy chương vàng
 
      
 
15 tháng 12 – Băng Cốc
 
 
 Singapore (p)2 (6)
 
18 tháng 12 – Băng Cốc
 
 Malaysia2 (5)
 
 Singapore0
 
15 tháng 12 – Băng Cốc
 
 Thái Lan2
 
 Thái Lan7
 
 
 Indonesia0
 
Trận tranh huy chương đồng
 
 
16 tháng 12 – Băng Cốc
 
 
 Malaysia1
 
 
 Indonesia0

Các trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan 7–0 Indonesia
Pankhaw  15'
Kongsri  21'30'80'
Chaikitti  27'
Piyapong  62'87'
Tranh huy chương đồng
[sửa | sửa mã nguồn]
Tranh huy chương vàng
[sửa | sửa mã nguồn]
Thái Lan 2–0 Singapore
Sa-ngapol  56'87'

Huy chương vàng

[sửa | sửa mã nguồn]
 Bóng đá nam Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1985 

Thái Lan

Lần thứ 5

Bảng xếp hạng chung cuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả cuối cùng
1  Thái Lan (H) 4 3 1 0 17 1 +16 7 Huy chương vàng
2  Singapore 4 2 1 1 6 4 +2 5 Huy chương bạc
3  Malaysia 4 2 2 0 10 3 +7 6 Huy chương đồng
4  Indonesia 4 0 1 3 1 10 −9 1 Hạng tư
5  Brunei 2 0 1 1 1 4 −3 1 Bị loại ở vòng bảng
6  Philippines 2 0 0 2 0 13 −13 0
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(H) Chủ nhà

Giải đấu nữ

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả cuối cùng
1  Thái Lan (H) 2 2 0 0 10 0 +10 4 Huy chương vàng
2  Singapore 2 1 0 1 2 6 −4 2 Huy chương bạc
3  Philippines 2 0 0 2 0 6 −6 0 Huy chương đồng
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(H) Chủ nhà


Nhà vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
 Bóng đá nữ Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1985 

Thái Lan

Lần đầu tiên

Tóm tắt huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
  Đoàn chủ nhà ( Thái Lan (THA))
HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan (THA)2002
2 Singapore (SGP)0202
3 Malaysia (MAS)0011
 Philippines (PHI)0011
Tổng số (4 đơn vị)2226

Danh sách huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Nội dung Vàng Bạc Đồng
Nam  Thái Lan (THA)
Narasak Boonkleang
Navy Sukying
Sutin Chaikitti
Thaweerak Sitthipoolthong
Pairat Ratanathalerngsak
Suravut Laohakanchanasiri
Witthaya Hloagune
Amnart Chalermchavalit
Chalermwoot Sa-Ngapol
Sompong Wattana
Verapong Pengree
Vorawan Chitavanich
Pichai Kongsri
Chalor Hongkajohn
Prateep Phankaw
Pichitphon Uthaikul
Piyapong Pue-on
 Singapore (SGP)
David Lee
Yakob Hashim
Terry Pathmanathan
Razali Saad
Ishak Saad
Marzuki Elias
Manap Hamat
Norhalis Shafik
Sudiat Dali
Malek Awab
D. Tokijan
Hashim Hosni
Leong Kok Fann
Ahmad Paijan
Salim Moin
V. Sundramoorthy
Fandi Ahmad
 Malaysia (MAS)
Raimi Jamil
Ahmad Sabri Ismail
Khan Hung Meng
K. Gunasegaran
Lim Teong Kim
Razip Ismail
Kamaruddin Ahmad
Kamarulzaman Yusof
Wong Hung Nung
Ahmad Yusof
Serbegeth Singh
Nasir Yusof
Salim Mahmud
Fadzil Ismail
Dollah Salleh
Saidin Osman
Ibrahim Saad
Zainal Abidin Hassan
Nữ  Thái Lan (THA)
 Singapore (SGP)
 Philippines (PHI)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]