Peter Crouch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Peter Crouch
Peter Crouch 2006.jpg
Crouch năm 2006
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Peter James Crouch[1]
Chiều cao 6 ft 7 in (2,01 m)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Stoke City
Số áo 25
CLB trẻ
1995–1998 Tottenham Hotspur
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2000 Tottenham Hotspur 0 (0)
2000 Dulwich Hamlet (cho mượn) 6 (1)
2000 IFK Hässleholm (cho mượn) 8 (3)
2000–2001 Queens Park Rangers 42 (10)
2001–2002 Portsmouth 37 (18)
2002–2004 Aston Villa F.C. 37 (6)
2003 Câu lạc bộ bóng đá Norwich City (cho mượn) 15 (4)
2004–2005 CLB Southampton 27 (12)
2005–2008 Liverpool F.C. 85 (22)
2008–2009 Portsmouth 38 (11)
2009–2011 Tottenham Hotspur 73 (12)
2011– Stoke City 136 (66)
Đội tuyển quốc gia
2002–2003 U21-Anh 6 (1)
2006 Anh B 1 (0)
2005–2010 ĐTQG Anh 42 (22)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 17:08, ngày 31 tháng 10 năm 2015 (UTC).
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Peter James Crouch (sinh ngày 30 tháng 1 năm 1981Macclesfield, Cheshire) là một cầu thủ bóng đá người Anh. Hiện đang chơi cho câu lạc bộ ở Premier League Stoke City. Anh nổi tiếng với chiều cao 2,01 m / 6 ft 7 in[3],là cầu thủ cao nhất từng thuộc Liverpool và Đội tuyển Quốc gia Anh, cũng như cao nhất tại Premier League.[cần dẫn nguồn] Anh nổi tiếng với màn ăn mừng bàn thắng bằng vũ điệu Robot,lần đầu tiên anh dùng cách ăn mừng đó là trong trận giao hữu giữaAnhNga trong khuôn khổ World Cup, mùa xuân năm 2006.Anh có biệt danh là sếu vườn.

Anh sinh ra tại vùng quê Macclesfield, Cheshire, gia đình Crouch đã sớm di cư đến phía bắc London. Năm lên 4 tuổi, họ chuyển đến Singapore, nơi họ chỉ mới sống khoảng 1 năm trước khi đến London. Là 1 người đam mê chơi bóng ngay từ khi còn rất nhỏ, Crouch bắt đầu ở vị trí 1 cầu thủ lượm banh lúc 10 tuổi. Lúc còn là một cậu bé, Crouch đã từng xem một vài trận đấu của Chelsea với cha. Sau này, anh phát biểu trên website của Liverpool rằng dù vậy, vào thời điểm đó, Crouch và bạn bè luôn ủng hộ Queens Park Rangers.

Sau khi hoàn tất việc học tại Trường trung học Drayton Manor ở Hanwell, Crouch kí hợp với câu lạc bộ Tottenham vào ngày 2 tháng 7 năm 1998,được chơi ở giải trẻ của CLB này. Tuy nhiên,anh đã bị Tottenham nhượng cho một vài CLB khác,Dulwich Hamlet ở giải ngoại hạng đông nam, vào mùa hè năm 2000.

Bị cướp[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 16 tháng 5 năm 2013, trong lúc đi du lịch Việt Nam, 2 vợ chồng Peter Crouch đã bị một cú lừa tại một quán bar gần khu vực chợ Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh. Crouch phàn nàn rằng, mặc dù đi cả 2 vợ chồng vào bar chỉ để thư thái đầu óc nhưng không ngờ lại bị "lột" tiền trắng trợn đến thế.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 1 tháng 12, 2015[5]
Câu lạc bộ Mùa giải Premier League FA Cup League Cup Châu Âu Khác[A] Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Tottenham Hotspur 1999–2000 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0
Dulwich Hamlet (mượn) 1999–2000 Isthmian League 6 1 0 0 6 1
Tổng cộng 6 1 0 0 6 1
IFK Hässleholm (mượn) 2000 Swedish Division 2 8 3 0 0 8 3
Tổng cộng 8 3 0 0 8 3
Queens Park Rangers 2000–01 First Division 42 10 3 2 2 0 47 12
Tổng cộng 42 10 3 2 2 0 47 12
Portsmouth 2001–02 First Division 37 18 1 0 1 1 39 19
Tổng cộng 37 18 1 0 1 1 39 19
Aston Villa 2001–02 Premier League 7 2 0 0 0 0 0 0 7 2
2002–03 Premier League 14 0 0 0 0 0 4 0 18 0
2003–04 Premier League 16 4 0 0 2 0 18 4
Tổng cộng 37 6 0 0 2 0 4 0 0 0 43 6
Norwich City (mượn) 2003–04 First Division 15 4 0 0 0 0 15 4
Tổng cộng 15 4 0 0 0 0 15 4
Southampton 2004–05 Premier League 27 12 5 4 1 0 33 16
Tổng cộng 27 12 5 4 1 0 33 16
Liverpool 2005–06 Premier League 32 8 6 3 1 0 8 0 2 2 49 13
2006–07 Premier League 32 9 1 0 1 1 14 7 1 1 49 18
2007–08 Premier League 21 5 4 2 3 0 8 4 36 11
Tổng cộng 85 22 11 5 5 1 30 11 3 3 134 42
Portsmouth 2008–09 Premier League 38 11 3 1 1 0 7 4 49 16
Tổng cộng 38 11 3 1 1 0 7 4 49 16
Tottenham Hotspur 2009–10 Premier League 38 8 6 1 3 4 47 13
2010–11 Premier League 34 4 1 0 0 0 10 7 45 11
2011–12 Premier League 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 73 12 7 1 3 4 10 7 0 0 93 24
Stoke City 2011–12 Premier League 32 10 3 2 2 0 3 2 40 14
2012–13 Premier League 34 7 3 0 1 1 38 8
2013–14 Premier League 34 8 1 0 3 2 38 10
2014–15 Premier League 33 8 2 1 3 1 38 10
2015–16 Premier League 3 0 0 0 3 1 6 1
Tổng cộng 136 33 9 3 12 5 3 2 0 0 160 43
Tổng cộng sự nghiệp 504 132 39 16 27 11 53 24 3 3 627 186

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 9, 2011[6]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh
2005 4 0
2006 12 11
2007 8 3
2008 6 0
2009 6 4
2010 6 4
Tổng cộng 42 22

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 1 tháng 3, 2006 Sân vận động Anfield, Liverpool, Anh  Uruguay
1–1
2–1
Giao hữu
2. 30 tháng 5, 2006 Sân vận động Old Trafford, Manchester, Anh  Hungary
3–1
6–0
Giao hữu
3. 3 tháng 6, 2006 Sân vận động Old Trafford, Manchester, Anh  Jamaica
3–0
6–0
Giao hữu
4.
5–0
5.
6–0
6. 15 tháng 6, 2006 Frankenstadion, Nuremberg, Đức  Trinidad và Tobago
1–1
2–0
World Cup 2006
7. 16 tháng 8, 2006 Sân vận động Old Trafford, Manchester, Anh  Hy Lạp
3–0
4–0
Giao hữu
8.
4–0
9. 2 tháng 9, 2006 Sân vận động Old Trafford, Manchester, Anh  Andorra
1–0
5–0
Vòng loại Euro 2008
10.
5–0
11. 6 tháng 9, 2006 Sân vận động Skopje City, Skopje, Macedonia  Macedonia
1–0
1–0
Vòng loại Euro 2008
12. 6 tháng 6, 2007 A Le Coq Arena, Tallinn, Estonia  Estonia
2–0
3–0
Vòng loại Euro 2008
13. 16 tháng 11, 2007 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo
1–0
1–0
Giao hữu
14. 21 tháng 11, 2007 Sân vận động Wembley, London, Anh  Croatia
2–2
2–3
Vòng loại Euro 2008
15. 1 tháng 4, 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh  Ukraina
1–0
2–1
Vòng loại World Cup 2010
16. 10 tháng 6, 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh  Andorra
6–0
6–0
Vòng loại World Cup 2010
17. 14 tháng 10, 2009 Sân vận động Wembley, London, Anh  Belarus
1–0
3–0
Vòng loại World Cup 2010
18.
3–0
19. 3 tháng 3, 2010 Sân vận động Wembley, London, Anh  Ai Cập
1–1
3–1
Giao hữu
20.
3–1
21. 24 tháng 5, 2010 Sân vận động Wembley, London, Anh  México
2–0
3–1
Giao hữu
22. 17 tháng 11, 2010 Sân vận động Wembley, London, Anh  Pháp
1–2
1–2
Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Taylor, Graham (ngày 20 tháng 7 năm 2005). “A tall tale”. BBC Sport. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Peter Crouch”. liverpoolfc. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2007. 
  4. ^ Danh thủ tuyển Anh bị "chặt chém"
  5. ^ “Peter Crouch All time playing career”. Soccerbase. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ “Crouch, Peter”. National Football Teams. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Peter Crouch tại Wikimedia Commons