Đội trẻ và Học viện Manchester United

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đội trẻ và Học viện Manchester United
Huy hiệu Manchester United (1998-nay).
Tên đầy đủ Đội U21 Manchester United
Biệt danh The Red Devils, United
Thành lập Năm 1878 với tên gọi Newton Heath Reserves
Sân vận động Leigh Sports Village hoặc Old Trafford đối với U21 United
Aon Training Complex, Carrington đối với U18 United
Sức chứa 12,000 (Leigh Sports Village)
Chủ sở hữu JoelAvram Glazer
Huấn luyện viên Warren Joyce (U21)
Tommy Martin (U18)
Giải đấu Professional U21 Development League 1
2014–15 Professional U21 Development League 1 (Vô địch)
Web http://www.manutd.com/
Sân nhà
Sân khách
Khác

Đội U21 Manchester United là đội cao nhất của đội trẻ Manchester United và trước đây gọi là đội dự bị của câu lạc bộ bóng đá này. Đội U21 Manchester United thi đấu ở nhóm 1 thuộc hệ thống giải Professional Development League dành cho cầu thủ dưới 21 tuổi. Tại giải đấu, mỗi đội cho phép đăng ký ba cầu thủ và một thủ môn trên 21 tuổi trong mỗi trận đấu được quy định mới từ mùa giải 2012-13. Giải đấu này ra đời năm 1999, Đội U21 Manchester United vô địch 5 lần với tên giải Premier Reserve League (năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012) và giải đấu này bị hủy bỏ trong năm 2012. Trong mùa giải 2012-13, Liên đoàn bóng đá Anh đã đổi tên giải đấu thành Barclays U21 Premier League và đội U21 Manchester United cũng vô địch ngay mùa giải đầu tiên. Hiện tại, Đội U21 Manchester United đang là nhà vô địch mùa giải 2014-15.[1] Đội bóng cũng tham gia vào giải Manchester Senior CupLancashire Senior Cup.

Huấn luyện viên hiện tại của đội U21 là Warren Joyce, sau khi trải qua hai năm làm trợ lý cho Solskjær, Joyce đã chính thức thay thế Ole Gunnar Solskjær vào tháng 12 năm 2010. Joyce trước đây là giám đốc của câu lạc bộ Royal Antwerp, một câu lạc bộ hạng trung có quan hệ mật thiết với Manchester United ở Bỉ. Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 8 năm 2013, đội thi đấu trên sân nhà của mình tại sân Moss Lane ở Altrincham, đó là sân nhà của Altrincham FC.[2]. Hiện nay, Đội thi đấu trên sân vận động Leigh Sports Village vào lúc 19h.[3]

Đội U18 Manchester United do huấn luyện viên Tommy Martin dẫn dắt sau khi huấn luyện viên Paul McGuinness, đội thi đấu ở giải Barclays U18 Premier League thuộc Nhóm 1 và FA Youth Cup. Các cầu thủ dưới 18 sẽ chơi trên sân nhà ở sân tập AON, tại trung tâm huấn luyện Carrington lúc 11h trưa.

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 29/12/2015:[4][5]

Quốc Tịch Cầu thủ Ngày Sinh Nhật Vị Trí Đội Trẻ Câu lạc bộ Trước Ngày Đến United
Bồ Đào Nha Joel Castro Pereira 28-06-1996 TM U-21 11-07-2012
Anh Kieran O'Hara 22-04-1996 TM U-21 01-07-2012
Anh Dean Henderson 12-03-1997 TM U-21 Carlisle United FC 01-07-2013
Anh George Dorrington 17-06-1997 TM U-21 Bristol City FC 01-07-2013
Anh Cameron Borthwick-Jackson 02-02-1997 HV U-21 01-07-2013
Libya Sadiq El Fitouri 10-10-1994 HV U-21 Salford City 30-01-2015
Scotland Donald Love 02-12-1994 HV U-21 01-07-2002
Anh Liam Grimshaw 02-03-1995 TV U-21 01-07-2002
Anh Joe Riley 06-12-1996 TV U-21 01-01-2013
Scotland Scott McTominay 08-12-1996 TV U-21 01-01-2013
Anh Ollie Rathbone 10-10-1996 TV U-21 01-01-2013
Anh Sean Goss 01-10-1995 TV U-21 11-07-2012
Anh Josh Harrop 15-12-1995 TV U-21 01-07-2012
Anh James Weir 04-08-1995 TV U-21 01-07-2011
Anh Devonte Redmond 19-09-1996 TV U-21 01-07-2013
Anh Matthew Willock 20-08-1996 TV U-21 01-07-2012
Anh Ashley Fletcher 02-10-1995 U-21 01-07-2012
Anh Demetri Mitchell 11-01-1997 U-21 01-07-2013
Canada Josh Doughty 08-04-1996 U-21 01-01-2015

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
Anh TM Kieran O'Hara (đến Stockport County hết ngày 24 tháng 12 năm 2015)
Anh Ashley Fletcher (đến Barnsley hết ngày 30 tháng 6 năm 2016)|}

Lịch sử các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành Tích[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện Manchester United được thành lập từ năm 1998, một năm trước khi có giải đấu trẻ được tổ chức ở Anh năm 1999. Nhưng nguồn gốc của Học viện ra đời vào năm 1930 với tên gọi là câu lạc bộ Manchester United Junior Athletic (MUJAC). Học viện Manchester United là nơi đào tạo cầu thủ cho câu lạc bộ Manchester United với những tên tuổi lừng danh như Bobby Charlton, Ryan Giggs, Bill Foulkes, Paul ScholesGary Neville và làn sóng đào tạo cây nhà lá vườn tốt nhất dưới thời Alex Ferguson. Học viện tập luyện ở sân AON, trong khu tập luyện Carrington, một vùng đất có diện tích 340.000 m2, ở ngoại ô thành phố Manchester của Vương Quốc Anh.

Theo thống kê, Các đội trẻ Manchester United thành công nhất của bóng đá Anh, với chín cầu thủ lừng danh của bóng đá Anh (Duncan Edwards, Sir Bobby Charlton, George Best, Nobby Stiles, Mark Hughes, Ryan Giggs, Paul Scholes, David Beckham và Johnny Giles). Học viện Manchester United cũng có kỷ lục FA Youth Cup tốt nhất, chiến thắng trên 10 lần trong tổng số 14 lần tổ chức giải đấu này.

Học viện Manchester United bao gồm các đội có nhóm tuổi khác nhau, từ U-9 đến U-18, Học viện hiện đang thi đấu ở bảng C của Premier Academy League và FA Youth Cup. U-16 và U-18 thường thi đấu tại các giải Premier League lúc 11 giờ sáng vào các buổi sáng thứ bảy tại Carrington, trong khi đó giải FA Youth Cup thường được chơi ở một trong hai địa điểm đó là: sân Moss Lane của Altrincham (nơi đây cũng là sân nhà của đội U-21 Manchester United) hoặc sân nhà Old Trafford với sức chứa hơn 76.000 người, để phục vụ cho số lượng lớn người hâm mộ yêu mến Học viện.

Paul McGuinness là huấn luyện viên trưởng của học viện. Ông từng giành FA Youth Cup 2011 sau khi đánh bại Sheffield United 6-3 chung cuộc.

Trong năm 2007, đội U-18 Manchester United vô địch giải đấu Champions Youth Cup, một giải đấu vô địch thế giới cho các cầu thủ trẻ được UEFA tổ chức, U18 Manchester United đã xuất sắc đánh bại Juventus 1-0 trong trận chung kết được tổ chức tại Malaysia.

Các cầu thủ Học viện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 29/12/2015:

Quốc tịch Cầu thủ Năm sinh Vị trí Cấp độ Câu lạc bộ trước Ngày đến
Học viên năm thứ 2 (cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 9 năm 1997 đến 31 tháng 8 năm 1998)
Anh Ollie Byrne 31 tháng 12, 1997 (18 tuổi) GK tháng 7 năm 2014
Bỉ Ilias Moutha Sebtaoui 1 tháng 4, 1999 (17 tuổi) GK Cấp độ U-18 Standard Liege Tháng 9 năm 2015
Anh Thomas Sang 29 tháng 6, 1999 (16 tuổi) DF Cấp độ U-18 Học viện Sinh viên tháng 9 năm 2015
Bỉ Indy Boonen 4 tháng 1, 1999 (17 tuổi) MF Cấp độ U-18 Genk tháng 9 năm 2015
Cộng hòa Ireland Jimmy Dunne 19 tháng 10, 1997 (18 tuổi) DF tháng 7 năm 2014
Hà Lan Timothy Fosu-Mensah 2 tháng 1, 1998 (18 tuổi) DF U-16 Ajax Tháng 9 năm 2014[10]
Nigeria Tosin Kehinde 18 tháng 6, 1998 (17 tuổi) MF Tháng 7 năm 2014
Anh Travis Johnson 4 tháng 3, 1998 (18 tuổi) MF tháng 7 năm 2014
Anh Marcus Rashford 31 tháng 10, 1997 (18 tuổi) FW U-16 tháng 7 năm 2014
Anh Tyler Reid 2 tháng 9, 1997 (18 tuổi) DF Arsenal tháng 7 năm 2014
Anh Charlie Scott 2 tháng 9, 1997 (18 tuổi) DF tháng 7 năm 2014
Anh Axel Tuanzebe 14 tháng 11, 1997 (18 tuổi) DF tháng 7 năm 2014
Học viên năm thứ 1 (cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 9 năm 1998 đến ngày 31 tháng 8 năm 1999)
Anh Zachary Dearnley 28 tháng 9, 1998 (17 tuổi) MF U-18 tháng 7 năm 2015
Anh Kayne Diedrick-Roberts 4 tháng 11, 1998 (17 tuổi) FW Fulham tháng 7 năm 2015
Anh Callum Gribbin 18 tháng 12, 1998 (17 tuổi) MF tháng 7 năm 2015
Scotland Ethan Hamilton 18 tháng 10, 1998 (17 tuổi) MF Hutchison Vale tháng 10 năm 2014
Anh Jake Kenyon 2 tháng 1, 1999 (17 tuổi) MF tháng 7 năm 2015
Cộng hòa Dân chủ Congo Faustin Makela 1 tháng 6, 1999 (16 tuổi) MF tháng 7 năm 2015
Anh Tyrell Warren 5 tháng 10, 1998 (17 tuổi) DF tháng 7 năm 2015
Anh Callum Whelan 24 tháng 9, 1998 (17 tuổi) MF tháng 7 năm 2015
Anh Ro-Shaun Williams 3 tháng 9, 1998 (17 tuổi) DF tháng 7 năm 2015
Anh Darren Raekwon McIntosh-Buffonge 7 tháng 11, 1998 (17 tuổi) MF Fulham tháng 11 năm 2015
Tình trạng không rõ
Wales Regan Poole DF Cấp độ U17[11] Newport County Tháng 9 năm 2015[11]
Nguồn:[12]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc đội trẻ và học viện: Nicky Butt
  • Huấn luyện viên đội U21: Warren Joyce
  • Trợ lý huấn luyện viên đội U21 và Huấn luyện viên đội U19: Nicky Butt
  • Huấn luyện viên thủ môn của học viện: Alan Fettis
  • Huấn luyện viên thủ môn (U-9-U-16): Jack Robinson
  • Trợ lý giám đốc U17–U21 và Huấn luyện viên trưởng U18: Vacant
  • Trợ lý giám đốc U9–U16 và Huấn luyện viên trưởng U11-U12: Tony Whelan
  • Huấn luyện viên trưởng U13-U16: Chris Casper
  • Huấn luyện viên trưởng U9-U10: Eamon Mulvey
  • Bác sỹ của học viện: Bác sĩ Tony Gill
  • Nhà vật lý trị liệu chính của học viện: Mandy Johnson
  • Nhà vật lý trị liệu của học viện: John DavinRichard Merron

Các cựu cầu thủ đội trẻ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách đầy đủ các cầu thủ đã thi đấu ở cấp độ quốc tế (không nhất thiết thi đấu cho đất nước của họ sau khi sinh).[22]

Cầu thủ trẻ của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1990, một giải thưởng duy nhất được trao cho các cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải đó được ra đời trong năm 1982. Giữa năm 1982 đến năm 1985, giải thưởng này có tên là: "Cầu thủ trẻ của năm". Từ năm 1986 đến 1989, giải thưởng sau được đổi tên thành: "Denzil Haroun, Cầu thủ trẻ của năm" nhằm tri ân những đóng góp của Denzil Haroun, là một giám đốc của câu lạc bộ cũ và anh rể của cựu chủ tịch câu lạc bộ Louis Edwards.

Từ năm 1990, giải thưởng cá nhân được trao cho các cầu thủ tốt nhất của Học viện và đội dự bị trong một mùa giải. Giải thưởng "Cầu thủ trẻ của năm" được đặt theo tên của Jimmy Murphy, một trợ lý lâu năm của Sir Matt Busby, người đã qua đời vào năm 1989. Còn giải thưởng "Cầu thủ đội dự bị của năm" được đặt theo tên của Denzil Haroun.

Mùa giải Supporters Club
Cầu thủ trẻ của năm
1982–83 Norman Whiteside
1983–84 Mark Hughes
1984–85 Mark Hughes
Mùa giải Denzil Haroun
Cầu thủ trẻ của năm
1985–86 Simon Ratcliffe
1986–87 Gary Walsh
1987–88 Lee Martin
1988–89 Mark Robins
Mùa giải Jimmy Murphy
Cầu thủ trẻ của năm[23]
Denzil Haroun
Cầu thủ dự bị của năm [24]
1989–90 Lee Martin Mark Robins
1990–91 Ryan Giggs Jason Lydiate
1991–92 Ryan Giggs Brian Carey
1992–93 Paul Scholes Colin McKee
1993–94 Phil Neville Nicky Butt
1994–95 Terry Cooke Kevin Pilkington
1995–96 Ronnie Wallwork Michael Appleton
1996–97 John Curtis Michael Clegg
1997–98 Wes Brown Michael Twiss
1998–99 Wes Brown Mark Wilson
1999–2000 Bojan Djordjic Jonathan Greening
2000–01 Alan Tate Michael Stewart
2001–02 Paul Tierney John O'Shea
2002–03 Ben Collett Darren Fletcher
2003–04 Jonathan Spector David Jones
2004–05 Giuseppe Rossi Sylvan Ebanks-Blake
2005–06 Darron Gibson Giuseppe Rossi
2006–07[25] Craig Cathcart Kieran Lee
2007–08[26] Danny Welbeck Richard Eckersley
2008–09[27] Federico Macheda James Chester
2009–10 Will Keane[23] Ritchie De Laet[24]
2010–11 Ryan Tunnicliffe[28] Oliver Gill[29]
2011–12 Mats Møller Dæhli[30] Michael Keane[31]
2012–13 Ben Pearson[32] Adnan Januzaj[33]
2013–14 James Wilson[34] Saidy Janko[35]
2014–15 Axel Tuanzebe[36] Andreas Pereira[36]
2015–16 Marcus Rashford[37] Cameron Borthwick-Jackson[38]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2015). “Champions! Reds win U21 title”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ Marshall, Adam (ngày 13 tháng 8 năm 2013). “New home for Under-21s”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ Bartram, Steve (ngày 5 tháng 11 năm 2008). “Reserves move to Moss Lane”. Manchester United. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ “Reserves Profiles”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  5. ^ Marshall, Adam (7 tháng 8 năm 2015). “Revealed: Manchester United squad numbers for 2015/16 Barclays Premier League”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  6. ^ Thompson, Gemma (26 tháng 5 năm 2008). “Duo to manage Reserves”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ Coppack, Nick (9 tháng 11 năm 2010). “Ole accepts Norwegian post”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  8. ^ Bartram, Steve (13 tháng 1 năm 2011). “O'Shea starts for Reserves”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  9. ^ “Champions! Title joy for United Under-21s”. Barclays U21 Premier League. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2015. 
  10. ^ Marshall, Adam (ngày 2 tháng 9 năm 2014). “United agree Fosu-Mensah deal”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ a ă Marshall, Adam (ngày 1 tháng 9 năm 2015). “Manchester United sign Regan Poole”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2015. 
  12. ^ “Under-18 Profiles”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015.  |chương= bị bỏ qua (trợ giúp)
  13. ^ “Siegerliste ab 1939” [List of winners since 1939] (bằng tiếng German). Blue Stars/FIFA Youth Cup. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  14. ^ “Blue Stars/FIFA Youth Cup”. en.wikipedia.org. Blue Stars/FIFA Youth Cup. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  15. ^ “Champions Youth Cup”. en.wikipedia.org. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  16. ^ “FA Youth Cup Winners”. en.wikipedia.org. The Football Association. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  17. ^ “FA Youth Cup Finals”. en.wikipedia.org. The Football Association. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  18. ^ “Premier – Previous Winners”. nimilkcup.org. NI Milk Cup. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  19. ^ “Milk Cup”. en.wikipedia.org. NI Milk Cup. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  20. ^ “Tournament schedule”. Germany: Mercedes-Benz Junior Cup. Ngày 4 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  21. ^ “United win Junior Cup in Germany”. London: Câu lạc bộ bóng đá Manchester United. Ngày 4 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015. 
  22. ^ “Internationals from MUFC Youth” (PDF) (PDF). Sons Of United. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ a ă Bostock, Adam (ngày 4 tháng 5 năm 2010). “Award joy for Keane”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  24. ^ a ă Bostock, Adam (ngày 4 tháng 5 năm 2010). “De Laet's delight”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  25. ^ Bostock, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2007). “MUTV Online: United awards”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  26. ^ Bartram, Steve (ngày 11 tháng 5 năm 2008). “Player of the Year awards”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  27. ^ Hibbs, Ben (ngày 17 tháng 5 năm 2009). “Vidic does the double”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  28. ^ Marshall, Adam (ngày 18 tháng 5 năm 2011). “Ryan is Academy star”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  29. ^ Marshall, Adam (ngày 18 tháng 5 năm 2011). “Gill wins Reserves' gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  30. ^ Tuck, James (ngày 14 tháng 5 năm 2012). “Daehli is Academy star”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  31. ^ Tuck, James; Bostock, Adam (ngày 14 tháng 5 năm 2012). “Keane wins Reserves gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  32. ^ Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2013). “Academy prize for Pearson”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  33. ^ Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2013). “Januzaj voted U21s' star man”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  34. ^ Marshall, Adam (ngày 8 tháng 5 năm 2014). “Wilson nets Academy prize”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  35. ^ Marshall, Adam (ngày 8 tháng 5 năm 2014). “Janko earns Reserves gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  36. ^ a ă “VIDEO: HIGHLIGHTS OF UNITED'S 2015 AWARDS”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  37. ^ Tuck, James (2 tháng 5 năm 2016). “Marcus Rashford Scoops Under-18s Award”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  38. ^ Grant, Ryan (2 tháng 5 năm 2016). “Cameron Borthwick-Jackson Named Under-21 Player Of The Year”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]