Đội trẻ và Học viện Manchester United

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đội trẻ và Học viện Manchester United
Huy hiệu Manchester United (1998-nay).
Tên đầy đủ Đội U23 Manchester United
Biệt danh The Red Devils, United
Thành lập Năm 1878 với tên gọi đội dự bị Newton Heath
Sân vận động Leigh Sports Village hoặc Old Trafford đối với U21 United
Aon Training Complex, Carrington đối với U18 United
Sức chứa sân 12,000 (Leigh Sports Village)
Chủ sở hữu JoelAvram Glazer
Quản lý Warren Joyce (U21)
Kieran McKenna (U18)
Giải đấu Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2
2015–16 Professional U21 Development League 1 (Vô địch)
Website Trang chủ của câu lạc bộ
A blue shirt with a grainy pattern and red stripes on the shoulders. Dark blue shorts. Blue socks with a grainy pattern and a plain blue and red top with red stripes protruding from the side of the red band.
Sân khách
A white shirt with a dark grey gradient pattern going down the sleeves, dark grey stripes going down each side of the torso. Dark grey shorts with white stripes down the sides. White socks with a dark grey band at the top and dark grey stripes protruding from the side of the band.
Khác

Đội U23 Manchester United là đội bóng cao nhất của đội trẻ Manchester United mà trước đây gọi là đội dự bị của câu lạc bộ bóng đá này. Đội bóng đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2 thuộc cấp độ cao nhất của hệ thống giải Professional Development League. Tại giải đấu này, mỗi đội thi đấu hai lượt đi và về để tính điểm xếp hạng. Mỗi đội cho phép đăng ký ba cầu thủ và một thủ môn trên 23 tuổi trong mỗi trận đấu được quy định mới từ mùa giải 2016-17.

Giải đấu này ra đời năm 1999 với tên giải Premier Reserve League, khi đó Đội U21 Manchester United vô địch 5 lần (năm 2002, 2005, 2006, 2010 và 2012) và giải đấu này bị hủy bỏ trong năm 2012. Trong mùa giải 2012-13, Liên đoàn bóng đá Anh đã đổi tên giải đấu thành Barclays U21 Premier League và đội U21 Manchester United cũng vô địch ngay mùa giải đầu tiên. Hiện tại, Đội U21 Manchester United đang là nhà vô địch mùa giải 2015-16.[1] Đội bóng cũng tham gia vào giải Manchester Senior CupLancashire Senior Cup.

Huấn luyện viên hiện tại của đội U23 là Warren Joyce, sau khi trải qua hai năm làm trợ lý cho Solskjær, Joyce đã chính thức thay thế Ole Gunnar Solskjær vào tháng 12 năm 2010. Joyce trước đây là giám đốc của câu lạc bộ Royal Antwerp, một câu lạc bộ hạng trung có quan hệ mật thiết với Manchester United ở Bỉ.

Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 8 năm 2013, đội thi đấu trên sân nhà của mình tại sân Moss Lane ở Altrincham, đó là sân nhà của Altrincham FC.[2]. Kể từ mùa giải U-21 Premier League 2013–14, đội bóng phần lớn chơi trên nhà đó là Sân vận động Salford City tại Barton-upon-Irwell.[3] Từ mùa bóng 2014-15, Đội chủ yếu thi đấu trên sân vận động Leigh Sports Village.[4] Rules quy định tại Premier League rằng ít nhất ba trận đấu trên sân nhà phải thi đấu trên sân vận động chính của câu lạc bộ đó là sân Old Trafford.[5]

Manchester United cũng có một đội U-18 nhưng chơi tại Barclays U18 Premier League thuộc Nhóm 2 và FA Youth Cup. Các cầu thủ dưới 18 tuổi sẽ chơi trên sân nhà ở sân tập AON, tại trung tâm huấn luyện Carrington.

Đội U23[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 31 tháng 8, 2016.[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
38 Anh HV Axel Tuanzebe
Anh TM Kieran O'Hara
49 Anh HV Joe Riley
41 Wales HV Regan Poole
Libya HV Sadiq El Fitouri
Hoa Kỳ HV Matthew Olosunde
Anh HV Charlie Scott
45 Anh TV Sean Goss
Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh TV Joshua Harrop
Nigeria TV Tosin Kehinde
Anh TV Scott McTominay
Anh TV Devonte Redmond
Anh TV Matthew Willock
Canada Josh Doughty
Anh Demetri Mitchell

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Anh TM Dean Henderson (đến Grimsby Town hết tháng 1 năm 2017)[7]
Bồ Đào Nha TM Joel Castro Pereira (đến Belenenses hết tháng 6 năm 2017)[8]

Lịch sử các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện Manchester United được thành lập từ năm 1998, một năm trước khi có giải đấu trẻ được tổ chức ở Anh năm 1999. Nhưng nguồn gốc của Học viện ra đời vào năm 1930 với tên gọi là câu lạc bộ Manchester United Junior Athletic (MUJAC). Học viện Manchester United là nơi đào tạo cầu thủ cho câu lạc bộ Manchester United với những tên tuổi lừng danh như Bobby Charlton, Ryan Giggs, Bill Foulkes, Paul ScholesGary Neville và làn sóng đào tạo cây nhà lá vườn tốt nhất dưới thời Alex Ferguson. Học viện tập luyện ở sân AON, trong khu tập luyện Carrington, một vùng đất có diện tích 340.000 m2, ở ngoại ô thành phố Manchester của Vương Quốc Anh.

Theo thống kê, Các đội trẻ Manchester United thành công nhất của bóng đá Anh, với chín cầu thủ lừng danh của bóng đá Anh (Duncan Edwards, Sir Bobby Charlton, George Best, Nobby Stiles, Mark Hughes, Ryan Giggs, Paul Scholes, David Beckham và Johnny Giles). Học viện Manchester United cũng có kỷ lục FA Youth Cup tốt nhất, chiến thắng trên 10 lần trong tổng số 14 lần tổ chức giải đấu này.

Học viện Manchester United bao gồm các đội có nhóm tuổi khác nhau, từ U-9 đến U-18. Đội U18 Manchester United hiện đang thi đấu ở giải Professional Development League với tên giải U18 Premier League ở nhóm phía Bắc và FA Youth Cup. Đội U-18 thường thi đấu giải Professional Development League vào lúc 11 giờ sáng vào các buổi sáng thứ bảy tại sân tập AON tại Carrington, trong khi đó giải FA Youth Cup thường được chơi ở một trong hai địa điểm đó là: sân Moss Lane của Altrincham (nơi đây được xem là sân nhà của đội U-18 Manchester United) hoặc sân nhà Old Trafford với sức chứa hơn 76.000 người, để phục vụ cho số lượng lớn người hâm mộ yêu mến Học viện.

Trong năm 2007, đội U-18 Manchester United vô địch giải đấu Champions Youth Cup 2007, một giải đấu vô địch thế giới dành cho các cầu thủ trẻ được UEFA tổ chức, U18 Manchester United đã xuất sắc đánh bại Juventus 1-0 trong trận chung kết được tổ chức tại Malaysia.

Các cầu thủ học viện hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2016.[12]

Quốc gia Cầu thủ Ngày sinh Vị trí Cấp độ Câu lạc bộ trước Đến United
Các học viên năm 2 (cầu thủ sinh từ 1 tháng 9, 1998 - 31 tháng 8, 1999)
Bỉ Indy Boonen 4 tháng 1, 1999 (17 tuổi) MF U-17 Genk tháng 9, 2015
Anh DJ Buffonge 7 tháng 11, 1998 (17 tuổi) MF Fulham tháng 10, 2015[13]
Anh Zachary Dearnley 28 tháng 9, 1998 (17 tuổi) MF U-18[14] tháng 7, 2015
Anh Kayne Diedrick-Roberts 4 tháng 11, 1998 (17 tuổi) FW Fulham tháng 7, 2015
Anh Callum Gribbin 18 tháng 12, 1998 (17 tuổi) MF U-17 [15] tháng 7, 2015
Scotland Ethan Hamilton 18 tháng 10, 1998 (17 tuổi) MF U-16 [16] Hutchison Vale tháng 10, 2014
Anh Jake Kenyon 2 tháng 1, 1999 (17 tuổi) MF U-15 tháng 7, 2015
Cộng hòa Dân chủ Congo Faustin Makela 1 tháng 6, 1999 (17 tuổi) MF tháng 7, 2015
Bỉ Ilias Moutha-Sebtaoui 1 tháng 4, 1999 (17 tuổi) GK Standard Liège tháng 9, 2015[17]
Anh Thomas Sang 29 tháng 6, 1999 (17 tuổi) DF tháng 9, 2015[18]
Anh Tyrell Warren 5 tháng 10, 1998 (17 tuổi) DF tháng 7, 2015
Anh Callum Whelan 24 tháng 9, 1998 (18 tuổi) MF tháng 7, 2015
Anh Ro-Shaun Williams 3 tháng 9, 1998 (18 tuổi) DF U-16[19] tháng 7, 2015
Học viên năm 1 (cầu thủ có độ tuổi từ 1 tháng 9, 1999 - 31 tháng 8, 2000)
Anh Aidan Barlow 10 tháng 1, 2000 (16 tuổi) MF tháng 7, 2016
Anh Jake Barrett 16 tháng 10, 1999 (16 tuổi) DF tháng 7, 2016
Anh Max Dunne 10 tháng 1, 2000 (16 tuổi) DF tháng 7, 2016
Ý Luca Ercolani 25 tháng 11, 1999 (16 tuổi) DF U-16 Forli tháng 7, 2016
Anh Angel Gomes 31 tháng 8, 2000 (16 tuổi) MF U-16 tháng 7, 2016
Cộng hòa Ireland Lee O'Connor 28 tháng 7, 2000 (16 tuổi) MF U-17 Villa tháng 7, 2016
Anh Harry Spratt 28 tháng 1, 2000 (16 tuổi) DF tháng 7, 2016
Anh George Tanner 16 tháng 11, 1999 (16 tuổi) FW U-17 tháng 7, 2016
Anh Joshua Bohui 3 tháng 3, 1999 (17 tuổi) FW Cấp độ U17[20] Brentford tháng 8, 2016
Thụy Sĩ Nishan Burkart 31 tháng 1, 2000 (16 tuổi) FW Cấp độ U16 FC Zürich tháng 7, 2016[21]
Hà Lan Tahith Chong 4 tháng 12, 1999 (16 tuổi) FW Cấp độ U17[20] Feyenoord tháng 7, 2016
Slovakia Alex Fojticek 3 tháng 3, 2000 (16 tuổi) GK 1. FC Tatran Prešov tháng 8, 2016[22]
Nguồn:[23]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Các cựu cầu thủ đội trẻ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách đầy đủ các cầu thủ đã thi đấu ở cấp độ quốc tế (không nhất thiết thi đấu cho đất nước của họ sau khi sinh).[27]

Cầu thủ trẻ của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1990, một giải thưởng duy nhất được trao cho các cầu thủ trẻ xuất sắc nhất mùa giải đó được ra đời trong năm 1982. Giữa năm 1982 đến năm 1985, giải thưởng này có tên là: "Cầu thủ trẻ của năm". Từ năm 1986 đến 1989, giải thưởng sau được đổi tên thành: "Denzil Haroun, Cầu thủ trẻ của năm" nhằm tri ân những đóng góp của Denzil Haroun, là một giám đốc của câu lạc bộ cũ và anh rể của cựu chủ tịch câu lạc bộ Louis Edwards.

Từ năm 1990, giải thưởng cá nhân được trao cho các cầu thủ tốt nhất của Học viện và đội dự bị trong một mùa giải. Giải thưởng "Cầu thủ trẻ của năm" được đặt theo tên của Jimmy Murphy, một trợ lý lâu năm của Sir Matt Busby, người đã qua đời vào năm 1989. Còn giải thưởng "Cầu thủ đội dự bị của năm" được đặt theo tên của Denzil Haroun.

Mùa giải Supporters Club
Cầu thủ trẻ của năm
1982–83 Norman Whiteside
1983–84 Mark Hughes
1984–85 Mark Hughes
Mùa giải Denzil Haroun
Cầu thủ trẻ của năm
1985–86 Simon Ratcliffe
1986–87 Gary Walsh
1987–88 Lee Martin
1988–89 Mark Robins
Mùa giải Jimmy Murphy
Cầu thủ trẻ của năm[28]
Denzil Haroun
Cầu thủ dự bị của năm [29]
1989–90 Lee Martin Mark Robins
1990–91 Ryan Giggs Jason Lydiate
1991–92 Ryan Giggs Brian Carey
1992–93 Paul Scholes Colin McKee
1993–94 Phil Neville Nicky Butt
1994–95 Terry Cooke Kevin Pilkington
1995–96 Ronnie Wallwork Michael Appleton
1996–97 John Curtis Michael Clegg
1997–98 Wes Brown Michael Twiss
1998–99 Wes Brown Mark Wilson
1999–2000 Bojan Djordjic Jonathan Greening
2000–01 Alan Tate Michael Stewart
2001–02 Paul Tierney John O'Shea
2002–03 Ben Collett Darren Fletcher
2003–04 Jonathan Spector David Jones
2004–05 Giuseppe Rossi Sylvan Ebanks-Blake
2005–06 Darron Gibson Giuseppe Rossi
2006–07[30] Craig Cathcart Kieran Lee
2007–08[31] Danny Welbeck Richard Eckersley
2008–09[32] Federico Macheda James Chester
2009–10 Will Keane[28] Ritchie De Laet[29]
2010–11 Ryan Tunnicliffe[33] Oliver Gill[34]
2011–12 Mats Møller Dæhli[35] Michael Keane[36]
2012–13 Ben Pearson[37] Adnan Januzaj[38]
2013–14 James Wilson[39] Saidy Janko[40]
2014–15 Axel Tuanzebe[41] Andreas Pereira[41]
2015–16 Marcus Rashford[42] Cameron Borthwick-Jackson[43]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2015). “Champions! Reds win U21 title”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ Marshall, Adam (ngày 13 tháng 8 năm 2013). “New home for Under-21s”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ Marshall, Adam (13 tháng 8 năm 2013). “New home for Under-21s”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ Bartram, Steve (ngày 5 tháng 11 năm 2008). “Reserves move to Moss Lane”. Manchester United. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2008. 
  5. ^ “Premier League 2: Competition format explained”. Premier League. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ “Reserves Profiles”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ Strandt, Sam (31 tháng 8 năm 2016). “Henderson Joins The Mariners”. grimsby-townfc.co.uk (Grimsby Town). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “Pereira joins Belenenses on season long loan”. ManUtd.com (Manchester United). 31 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ Thompson, Gemma (26 tháng 5 năm 2008). “Duo to manage Reserves”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  10. ^ Coppack, Nick (9 tháng 11 năm 2010). “Ole accepts Norwegian post”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ Bartram, Steve (13 tháng 1 năm 2011). “O'Shea starts for Reserves”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  12. ^ “Reserves Profiles”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016. 
  13. ^ “DJ Buffonge”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ “Zachary Dearnley”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  15. ^ Stonehouse, Gary (ngày 17 tháng 2 năm 2015). “Young Lions lose to Algarve trophy winners Germany”. TheFA.com (The Football Association). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  16. ^ “Ethan Hamilton”. scottishfa.co.uk. Scottish Football Association. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  17. ^ “Ilias Moutha-Sebtaoui”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  18. ^ “Thomas Sang”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  19. ^ Stonehouse, Gary (ngày 6 tháng 8 năm 2014). “Ready, steady, Ro! Young Lion smashes 25-year 100m record”. TheFA.com (The Football Association). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  20. ^ a ă “United confirm two Academy signings”. ManUtd.com (Manchester United). 10 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016. 
  21. ^ Luckhurst, Samuel (10 tháng 7 năm 2016). “Manchester United youngster Nishan Burkart confirms transfer”. Manchester Evening News (MEN Media). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  22. ^ “Two keepers added to academy squad”. ManUtd.com. 2 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  23. ^ “Under-18 Profiles”. ManUtd.com. Manchester United. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016. 
  24. ^ “Siegerliste ab 1939” [List of winners since 1939] (bằng tiếng German). Blue Stars/FIFA Youth Cup. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  25. ^ “FA Youth Cup Winners”. TheFA.com. The Football Association. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  26. ^ “Premier – Previous Winners”. nimilkcup.org. NI Milk Cup. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2009. 
  27. ^ “Internationals from MUFC Youth” (PDF) (PDF). Sons Of United. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012. 
  28. ^ a ă Bostock, Adam (ngày 4 tháng 5 năm 2010). “Award joy for Keane”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  29. ^ a ă Bostock, Adam (ngày 4 tháng 5 năm 2010). “De Laet's delight”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  30. ^ Bostock, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2007). “MUTV Online: United awards”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  31. ^ Bartram, Steve (ngày 11 tháng 5 năm 2008). “Player of the Year awards”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  32. ^ Hibbs, Ben (ngày 17 tháng 5 năm 2009). “Vidic does the double”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  33. ^ Marshall, Adam (ngày 18 tháng 5 năm 2011). “Ryan is Academy star”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  34. ^ Marshall, Adam (ngày 18 tháng 5 năm 2011). “Gill wins Reserves' gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  35. ^ Tuck, James (ngày 14 tháng 5 năm 2012). “Daehli is Academy star”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  36. ^ Tuck, James; Bostock, Adam (ngày 14 tháng 5 năm 2012). “Keane wins Reserves gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  37. ^ Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2013). “Academy prize for Pearson”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  38. ^ Marshall, Adam (ngày 15 tháng 5 năm 2013). “Januzaj voted U21s' star man”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  39. ^ Marshall, Adam (ngày 8 tháng 5 năm 2014). “Wilson nets Academy prize”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  40. ^ Marshall, Adam (ngày 8 tháng 5 năm 2014). “Janko earns Reserves gong”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  41. ^ a ă “VIDEO: HIGHLIGHTS OF UNITED'S 2015 AWARDS”. ManUtd.com (Manchester United). Ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  42. ^ Tuck, James (ngày 2 tháng 5 năm 2016). “Marcus Rashford Scoops Under-18s Award”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 
  43. ^ Grant, Ryan (ngày 2 tháng 5 năm 2016). “Cameron Borthwick-Jackson Named Under-21 Player Of The Year”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]