Thoát vị

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Thoát vị
Inguinalhernia.gif
Sơ đồ của thoát vị bẹn gián tiếp (nhìn từ bên cạnh).
Chuyên khoa General surgery
ICD-10 K40-K46
ICD-9-CM 550-553
MedlinePlus 000960
eMedicine emerg/251 ped/2559
MeSH D006547

Thoát vị là tình trạng các tạng trong ổ phúc mạc đi ra ngoài giới hạn bình thường của ổ bụng, ra dưới da, qua các điểm yếu tự nhiên của thành bụng nhưng vẫn còn được bao phủ bởi túi phúc mạc.

Thoát vị có thể xảy ra ở nhiều vị trí nhưng trong thực tế thường gặp là thoát vị bẹn, thoát vị đùi, thoát vị rốn. Khoảng 27% nam giới và 3% nữ giới phát triển một thoát vị bẹn ở một số thời điểm trong cuộc đời của họ.[1] Thoát vị nói chung gặp trong khoảng 5% dân số thế giới. Trong đó thoát vị bẹn chiếm khoảng 80% trong tổng số các loại thoát vị. Trong thoát vị bẹn, nam giới bị gấp 7-8 lần nữ giới. Khoảng 27% nam giới và 3% nữ giới bị thoát vị bẹn trong cuộc đời họ[1]. Thoát vị bẹn thường gặp ở người lớn ngoài tuổi 50.

Thoát vị bẹn, đùi và bụng dẫn đến tử vong 51.000 ca vào năm 2013 và 55.000 ca vào năm 1990.[2] Người ta không biết thoát vị ruột dưới phổ biến như thế nào nhưng ước tính tại Bắc Mỹ con số thay đổi từ 10 đến 80%.[3] Mô tả đầu tiên được biết đến về một ca thoát vị có từ ít nhất là năm 1550 TCN ở Ebers Papyrus từ Ai Cập.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải phẫu thoát vị bẹn ở thế kỷ 16
Inguinal hernia ultrasound 0530162900640 8M.gif

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhiều cách phân loại thoát vị và nhiều thuật ngữ khác nhau:

  • Theo định khu: Thoát vị bẹn, thoát vị đùi, thoát vị rốn, thoát vị qua tam giác thắt lưng.
  • Theo nguyên nhân: Thoát vị bẩm sinh, thoát vị mắc phải.
  • Theo tính chất: Thoát vị ngẹt, thoát vị đẩy lên được, thoát vị cầm tù.
  • Thoát vị nội: Tạng thoát vị chui qua điểm yếu bên trong ổ phúc mạc và không nhìn thấy từ bên ngoài được, như thoát vị qua khe Winslow, qua lỗ bịt, qua lỗ cơ hoành, qua khe thực quản.
  • Theo lâm sàng:Thoát vị không biến chứng và thoát vị nghẹt.

Các dấu hiệu và triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Frontal view of an inguinal hernia (right).
Umbilical hernia with surrounding inflammation

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Fitzgibbons RJ, Jr; Forse, RA (ngày 19 tháng 2 năm 2015). “Clinical practice. Groin hernias in adults.”. The New England journal of medicine 372 (8): 756–63. PMID 25693015.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NEJM15” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ GBD 2013 Mortality and Causes of Death, Collaborators (ngày 17 tháng 12 năm 2014). “Global, regional, and national age-sex specific all-cause and cause-specific mortality for 240 causes of death, 1990-2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2013.”. Lancet. PMID 25530442. doi:10.1016/S0140-6736(14)61682-2. 
  3. ^ Roman, S; Kahrilas, PJ (ngày 23 tháng 10 năm 2014). “The diagnosis and management of hiatus hernia.”. BMJ (Clinical research ed.) 349: g6154. PMID 25341679. doi:10.1136/bmj.g6154. 
  4. ^ Nigam, VK (2009). Essentials of Abdominal Wall Hernias. I. K. International Pvt Ltd. tr. 6. ISBN 9788189866938.