Cơ hoành

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diaphragm
Respiratory system.svg
Respiratory System
Chi tiết
Tiền thân Septum transversum, pleuroperitoneal folds, body wall[1]
Động mạch Pericardiacophrenic artery, Musculophrenic artery, Inferior phrenic arteries
Tĩnh mạch Superior phrenic vein, Inferior phrenic vein
Dây thần kinh phrenic and lower intercostal nerves
Định danh
Latinh Diaphragma
Tiếng Hy Lạp διάφραγμα
MeSH A02.633.567.900.300
Dorlands
/Elsevier
12293509
TA A04.4.02.001
FMA 13295
Thuật ngữ giải phẫu

Cơ hoành (tiếng Anh: Diaphragm) là một vân cơ dẹt, rộng, hình vòm, làm thành một vách gân ngăn giữa lồng ngực và ổ bụng. Cơ hoành có vai trò quan trọng trong sinh lý hô hấp. Khi cơ hoành co thì vòm hoành hạ xuống, lồng ngực giãn, áp lực trong lồng ngực giảm, không khí được hít vào.

Cung cấp máu[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ hoành được cấp máu chủ yếu từ:

  • Động mạch hoành trên hay là động mạch cơ hoành, là một trong hai nhánh tận của động mạch ngực trong.
  • Động mạch hoành dưới: thường xuất phát từ động mạch chủ bụng, ở ngay dưới cơ hoành.
  • Các nhánh xuất phát từ trung thất sau.

Thần kinh[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ hoành được vận động chính bởi dây TK hoành và một phần bởi 6 dây TK gian sườn cuối.

  • Thần kinh hoành xuất phát từ nhánh trước C3, C4, C5, chạy từ cổ qua ngực xuống cơ hoành. Có hai dây TK hoành: một phải và một trái. Một nửa cơ hoành được chi phối bởi dây TK hoành tương ứng.
  • Dây TK hoành phải đến cơ hoành và chọc qua cơ ở trước ngoài lỗ TM chủ, hoặc chui qua lỗ này, rôi chia nhánh vận động cơ hoành từ mặt dưới cơ.
  • Dây TK hoành trái đến cơ và chọc qua cơ ở sau đỉnh tim và cũng phân nhánh tương tự TK hoành phải.

Ngoài các sợi vận động để vận động cơ hoành là chính, thần kinh hoành còn mang theo các sợi cảm giác và giao cảm. Các sợi giao cảm giữ vai trò vận mạch, còn các sợi cảm giác thu nhận cảm giác căng cơ hoành, cảm giác đau từ phúc mạc hoành, màng phổi hoành, màng phổi trung thất và màng ngoài tim.

Bệnh lý cơ hoành[sửa | sửa mã nguồn]

Chấn thương cơ hoành[sửa | sửa mã nguồn]

Tê liệt[sửa | sửa mã nguồn]

Phù nề cơ hoành[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường là cơ hoành trái bị phù nề, có hình dáng nhô cao hơn bên phải, triệu chứng đau phía ngực trái có cảm giác như cơn đau thắt ngực, thông thường khi vận động bị đau ran sau đó lại hết nhưng lại tái diến khi có sự vận động mạnh của cơ thể.

Thoát vị cơ hoành[sửa | sửa mã nguồn]

Thoát vị cơ hoành là bệnh lý bẩm sinh, trong tình trạng các tạng trong ổ phúc mạc có thể đi vào trong lồng ngực qua một lỗ khiếm khuyết của cơ hoành. Tùy thuộc vào lỗ thoát vị to hay nhỏ mà các phủ tạng từ ổ bụng có thể chui lên lồng ngực như dạ dày, ruột non hay lách.[2]

Thoát vị khe[sửa | sửa mã nguồn]

Nhão cơ hoành[sửa | sửa mã nguồn]

Nhão cơ hoành (Liệt cơ hoành) là kết quả của sự ngừng xung động thần kinh đi xuống qua dây thần kinh hoành,làm cho cơ hoành mất trương lực và không vận động co giãn được.

Các động vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh bổ sung[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]