Stephan Schröck

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Stephan Schröck
Stephan Schröck 20191601 (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Stephan Markus Cabizares Schröck
Ngày sinh 21 tháng 8, 1986 (33 tuổi)
Nơi sinh Schweinfurt, Tây Đức
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)
Vị trí Hậu vệ cánh
Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Ceres–Negros
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1991–2001 DJK Schweinfurt
2001–2004 SpVgg Greuther Fürth
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2012 SpVgg Greuther Fürth 183 (7)
2012–2013 1899 Hoffenheim 10 (0)
2013–2014 Eintracht Frankfurt 12 (1)
2014–2017 SpVgg Greuther Fürth 42 (0)
2016Ceres–La Salle (mượn) 17 (18)
2017– Ceres–Negros 71 (19)
Đội tuyển quốc gia
2004 U-18 Đức 2 (0)
2004–2005 U-19 Đức 12 (1)
2005 U-20 Đức 2 (0)
2011– Philippines 44 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 10 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 19 tháng 11 năm 2019

Stephan Markus Cabizares Schröck[1] (sinh ngày 21 tháng 8 năm 1986) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Philippines gốc Đức thi đấu cho Ceres–Negros. Anh đại diện Đức ở các cấp độ trẻ khác nhau trước khi chuyển sang khoác áo đội tuyển Philippines. Anh cũng đã thi đấu ở Bundesliga trong màu áo câu lạc bộ TSG 1899 HoffenheimEintracht Frankfurt. Anh là một tiền vệ mà cũng có thể hoạt động ở vị trí hậu vệ cánh và cũng đã được triển khai ở vị trí tiền vệ chạy cánh.

Anh là người Philippines đầu tiên và duy nhất ghi bàn tại Cúp bóng đá châu Á.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Philippines trước.[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 7 năm 2011 Sân vận động Tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines  Kuwait
1–0
1–2
Vòng loại World Cup 2014
2. 24 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines  Campuchia
5–0
8–0
Vòng loại Cúp Challenge AFC 2014
3. 15 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Panaad, Bacolod, Philippines  Pakistan
3–1
3–1
Cúp Hòa bình Philippines 2013
4. 8 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Thể thao Philippines, Bocaue, Philippines  Uzbekistan
1–4
1–5
Vòng loại World Cup 2018
5. 16 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Rashid, Dubai, UAE  Kyrgyzstan
1–3
1–3
Asian Cup 2019
6. 10 tháng 9 năm 2019 Trung tâm đào tạo quốc gia HHBĐ Guam, Dededo, Guam  Guam
3–1
4–1
Vòng loại World Cup 2022

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Mẹ của Schröck đến từ Parang, Maguindanao nhưng lớn lên ở Cebu trong khi cha của anh là người Đức. Cha mẹ của Schröck ly thân năm anh lên 10 tuổi và anh ở lại với mẹ.[3] Ngày 28 tháng 5 năm 2011 tại Đức, Schröck kết hôn với Pina, người mà anh biết từ thời thơ ấu.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Press Advisory: Provisional team list for Group B”. AseanFootball.org. ASEAN Football Federation. Ngày 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ “Stephan Schröck”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ Guerrero, Bob (ngày 28 tháng 1 năm 2016). “A conversation with Azkal Stephan Schröck”. Rappler. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016. 
  4. ^ Santiago, Francis (ngày 2 tháng 7 năm 2011). “Honeymoon can wait for Fil-German”. Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]