Người Philippines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Filipinos
Mga Pilipino
MactanShrineStatue2.jpg
Jose rizal 01.jpg
Andrés Bonifacio.jpg
Emilio Aguinaldo (ca. 1898).jpg
Antonio luna small.jpg
Dolores Paterno, c. 1870 by Justiniano Asuncion.jpg
Manuel L. Quezon (November 1942).jpg
MarcosinWashington1983.jpg
Dolphy.jpg
Superstar nora aunor in 2011.jpg
Amapola Cabase.jpg
Miriam beams as she attends a wedding as a sponsor.JPG
Justice Secretary Leila De Lima.jpg
Grace Poe-Llamanzares portrait.jpg
Jaya (Singer).jpg
Manny Pacquiao in Siliman.jpg
Karylle by Mickey Miranda, June 2011.jpg
Jopay Paguia.jpg
Tổng số dân
About 100 million worldwide
Khu vực có số dân đáng kể
 Philippines 92,337,852 (2010)[1]
 Hoa Kỳ 3,416,840[2]
 Ả Rập Xê Út 1,066,401[3]
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 700,000[4]
 Canada 662,600[5]
 Malaysia 636,544[6]
 Nhật Bản 305,972[7]
 Úc 224,725[8]
 Anh Quốc 203,035[3]
 México 200,000[9]
 Qatar 195,558[3]
 Kuwait 139,802[3]
 Ý 165,783[10]
 Hồng Kông 130,810[11]
 Tây Ban Nha 115,362[12]
 Israel 70,000[13]
 Hàn Quốc 63,464[14]
 New Zealand 40,347[15]
 Liban 35,000[16]
 Papua New Guinea 25,000[17]
 Đức 20,589[18]
 Hà Lan 16,719[19]
 Nigeria 16,000[20]
 Thụy Điển 13,000[21]
 Ireland 12,791[22]
 Áo 12,474[23]
 Na Uy 12,262[24]
 Trung Quốc 12,254[25]
 Thụy Sĩ 10,000'[26]
 Kazakhstan 7,000[27]
 Palau 7,000[28]
 Hy Lạp 6,500[29]
 Thổ Nhĩ Kỳ 5,500[30]
 Nga 5,000[31]
Ngôn ngữ
Filipino (Hiligaynon, Ilocano, Tagalog, Bicolano, Cebuano, Waray, Chavacano, other Philippine languages), Tiếng Anh
Tôn giáo
Christianity (Giáo hội Công giáo Rôma, Protestantism), Islam, Traditional and folk religions
Sắc tộc có liên quan
Austronesian peoples

Người Philippines (tiếng Anh: Filipino, tiếng Philippines: Mga Pilipino) những người liên quan đến Philippines. Theo điều tra dân số năm 2010, có 92.337.852 người Philippines tại Philippines[32] và khoảng 10 triệu người sống bên ngoài Philippines.[33]

Sử dụng của thuật ngữ "Filipino" bắt đầu trong thời kỳ thuộc địa Tây Ban Nha với định nghĩa ban đầu là "một người gốc Tây Ban Nha sinh ra ở Philippines", một người không phải gốc Tây Ban Nha được gọi là một "Indio" (người Austronesian thuần), "Chino" (người Trung Quốc), hoặc "Moro" (người Hồi giáo).[34]

Có khoảng 180 ngôn ngữ và tiếng địa phương được sử dụng tại Philippines, phần lớn trong số họ thuộc ngữ hệ Nam Đảo, với tiếng Tagalogtiếng Cebu có số người nói đông nhất.[35] Ngôn ngữ chính thức của Philippines là tiếng Filipino và tiếng Anh và hầu hết người Philippines nói hai hoặc ba ngôn ngữ khác nhau.[36][37]

Người Philippines là một hỗn hợp các ảnh hưởng trong suốt hàng trăm năm lịch sử pha trộn với các nước láng giềng và những kẻ thực dân từ xa đến. Người Philippines, với gốc rễ Nam Đảo, đã phát triển với các ảnh hưởng từ Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Tây Ban NhaMỹ.

Philippines là một thuộc địa của Tây Ban Nha trong 333 năm, điều này đã thiết lập một nền tảng cho văn hóa Philippines hiện đại. Dưới sự cai trị của Tây Ban Nha, hầu hết các dân Philippines theo Công giáo La Mã, nhưng đã nổi dậy nhiều lần chống hệ thống phân tầng của tôn giáo này. Do một chương trình thuộc địa, gần như tất cả các cư dân dùng tên họ Tây Ban Nha từ cuốn sách Catálogo alfabético de apellidos do chính phủ thực dân Tây Ban Nha xuất bản vào năm 1849.[34] Vì các chính phủ trong quá khứ cũng như Cơ quan Thống kê Philippines hiện tại không theo dõi gia phả của từng cá nhân, tỷ lệ người Philippines có tổ tiên Tây Ban Nha là không rõ ràng.

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Filipino bắt nguồn từ cụm từ "las Islas Filipinas" ("quần đảo Philippines"),[38] tên của quần đảo từ năm 1543 do Ruy López de Villalobos, nhà thám hiểm và thầy tu dòng Dominican đặt tên theo tên của vua Philip II Tây Ban Nha. Việc thiếu chữ "F" trong bảng chữ cái Philippines trước năm 1987 (Abakada) đã khiến chữ "F" được thay thế bằng chữ "P". Sau khi áp dụng chính thức bảng chữ cái 28 chữ hiện đại vào năm 1987, tên Filipino được dùng nhiều hơn hơn chữ cũ Pilipino.

Một số người Philippines tự gọi mình một cách thông tục là "Pinoy" (giống cái: "Pinay"). Đây là một tiếng lóng được hình thành bằng cách lấy bốn chữ cuối cùng của "Filipino" và thêm hậu tố "-y" mang hàm ý nhỏ bé. Trong cách sử dụng phổ biến thì từ này vẫn được hầu hết người Philippines coi là sỉ nhục chủng tộc và xúc phạm. Nguyên căn từ này có từ đầu thế kỷ 20 khi lính Mỹ chế giễu gọi người Philippines là "Pee-Noys".[39]

Các từ đồng nghĩa hàm ý địa danh khác cho người Philippines bao gồm: "Patria Adorada" (tiếng Tây Ban Nha, nghĩa "Tổ quốc") được phổ biến sau khi Jose Rizal dùng nó trong bài thơ "Mi último adiós", "Bayang Pilipino" (tiếng Tagalog: "đất nước Philippin") hoặc cách diễn đạt văn học "Sambayanáng Pilipino" (một từ Tagalog chính thức với nghĩa "toàn thể quốc gia Philippin").

Cộng đồng tại nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Người Philippin tạo thành một nhóm dân tộc thiểu số ở các nước châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương,[40][41] Trung Đông và các nước khác trên thế giới.

Có khoảng bốn triệu người Mỹ gốc Philippin tại Mỹ, và hơn 300.000 công dân Mỹ ở Philippines.[42] Theo Cục điều tra dân số Mỹ, những người nhập cư từ Philippines tại Mỹ đã hình thành nên nhóm sắc tộc lớn thứ hai theo diện đoàn tụ gia đình chỉ sau Mexico.[43]

Người Philippines chiếm khoảng một nửa  dân số quần đảo Bắc Mariana, một lãnh thổ của Mỹ ở Thái Bình Dương, và một tỷ lệ lớn của dân số Guam, Palau, Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh, và Sabah.[41]

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1], Republic of the Philippines.
  2. ^ The Asian Population: 2012. Retrieved ngày 21 tháng 5 năm 2013.
  3. ^ a ă â b Stock Estimates of Filipinos Overseas 2007 Report. Philippine Overseas Employment Administration. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2009.
  4. ^ Dubai Filipinos rejoice as Cebu Pacific arrives with cheap deals. Emirates 24/7. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  5. ^ Statistics Canada. “2011 National Household Survey: Data tables”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ Filipinos in Malaysia. Office Press Secretary of the Philippines. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2009.
  7. ^ “Department of Foreign Affairs to Filipinos in Japan 'Heed advisories'. Japan. Ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  8. ^ [2] Australia Bureau of Statistics. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2012.
  9. ^ Filipinos in Mexican History
  10. ^ [3]
  11. ^ Filipinos in Hong Kong Hong Kong Bureau of Statistics. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009.
  12. ^ “PGMA meets members of Filipino community in Spain”. Gov.Ph. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2006. [liên kết hỏng]
  13. ^ “Israeli Central Bureau of Statistics”. Israeli Central Bureau of Statistics. 
  14. ^ Filipinos in South Korea. Korean Culture and Information Service (KOIS). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2009.
  15. ^ [4]
  16. ^ Philippine labor chief to Pinoys in Lebanon: Avoid unnecessary travel. Filipinos Abroad (2012-12-12). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  17. ^ Amojelar, Darwin G.. (2013-04-26) Papua New Guinea thumbs down Philippine request for additional flights. InterAksyon.com. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  18. ^ “Anzahl der Ausländer in Deutschland nach Herkunftsland (Stand: 31. Dezember 2014)”. 
  19. ^ “A brief history of Philippine – Netherlands relations”. The Philippine Embassy in The Hague. 
  20. ^ People: Filipino, The Joshua Project
  21. ^ “pinoys-sweden-protest-impending-embassy-closure”. ABS-CBN.com. 
  22. ^ “CSO Emigration” (PDF). Census Office Ireland. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  23. ^ “Statistic Austria”. 
  24. ^ “8 Folkemengde, etter norsk / utenlandsk statsborgerskap og landbakgrunn 1. januar 2009”. Statistisk sentralbyra (Statistics Norway). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  25. ^ “President Aquino to meet Filipino community in Beijing”. Ang Kalatas-Australia. Ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  26. ^ “Backgrounder: Overseas Filipinos in Switzerland”. Office of the Press Secretary. 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2009. 
  27. ^ Welcome to Embassy of Kazakhstan in Malaysia Website. Kazembassy.org.my. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  28. ^ Tan, Lesley (ngày 6 tháng 6 năm 2006). “A tale of two states”. Cebu Daily News. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2008. 
  29. ^ “Statistical Yearbook of Greece 2009 & 2010” (PDF). Hellenic Statistical Authority. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2014. 
  30. ^ “No Filipino casualty in Turkey quake - DFA”. GMA News. Ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  31. ^ “Manila and Moscow Inch Closer to Labour Agreement”. Ngày 6 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2009. 
  32. ^ 2010 Census on Population and Housing reveals Philippine population at 92.34 million
  33. ^ Yvette Collymore (tháng 6 năm 2003). “Rapid Population Growth, Crowded Cities Present Challenges in the Philippines”. Population Reference Bureau. An estimated 10 percent of the country's population, or nearly 8,000,000 people, are overseas Filipino workers distributed in 182 countries, according to POPCOM. That is in addition to the estimated 3,000,000 migrants who work illegally abroad. 
  34. ^ a ă Spanish Influence on Language, Culture, and Philippine History
  35. ^ Philippine Census, 2000.
  36. ^ Camilla J. Vizconde (tháng 11 năm 2006). “Attitudes of Student Teachers towards the use of English as Language of Instruction for Science and Mathematics in the Philippines”. Linguistics Journal 1 (3). ISSN 1718-2298. 
  37. ^ "The regional languages are the auxiliary official languages in the regions and shall serve as auxiliary media of instruction therein .
  38. ^ “Online Etymology Dictionary”. Truy cập 24 tháng 11 năm 2015.  Đã bỏ qua văn bản “title ” (trợ giúp)
  39. ^ Roberto Reyes Mercado, "Pinoy and Flip are Racial Slurs", Published 2002 by MBC.
  40. ^ “National Summary Tables”. Australian Bureau of Statistics. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2001. 
  41. ^ a ă “Population Composition: Asian-born Australians”. Australian Bureau of Statistics. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2001. 
  42. ^ “Background Note: Philippines”. Bureau of East Asian and Pacific Affairs. United States Department of State. Ngày 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011. 
  43. ^ Castles, Stephen and Mark J. Miller.