Chung kết cúp bóng đá châu Á 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chung kết cúp bóng đá châu Á 2011
Khalifa International Stadium interior night 2009 Emir Cup.jpg
Sự kiệnCúp bóng đá châu Á 2011
18:00
Ngày29 tháng 1 năm 2011
Địa điểmSân vận động Quốc tế Khalifa, Doha
Cầu thủ xuất sắc
nhất trận đấu
Kawashima Eiji (Nhật Bản)
Trọng tàiRavshan Irmatov (Uzbekistan)
Khán giả37.174
2007
2015

Trận chung kết Cúp bóng đá châu Á 2011 được diễn ra ngày 29 tháng 1 năm 2011 để chọn đội dành chức vô địch của giải bóng đá lớn nhất châu Á do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức. Hai đội được bước vào trận chung kết là hai đội thắng ở hai trận bán kết: ÚcNhật Bản. Trận đấu đã kết thúc với tỷ số 0–1 nghiêng về Nhật Bản, và đội lần thứ 4 dành chức vô địch Asian Cup. Nhật Bản cũng chính thức giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2013.

Thông tin quanh trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đường tới trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Úc Vòng đấu Nhật Bản
Đối thủ Kết quả Vòng bảng Đối thủ Kết quả
 Ấn Độ 4–0 Trận 1  Jordan 1–1
 Hàn Quốc 1–1 Trận 2  Syria 2–1
 Bahrain 1–0 Trận 3  Ả Rập Xê Út 5–0
Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Úc 3 2 1 0 6 1 +5 7
 Hàn Quốc 3 2 1 0 7 3 +4 7
 Bahrain 3 1 0 2 6 5 +1 3
 Ấn Độ 3 0 0 3 3 13 −10 0
Bảng xếp hạng chung cuốc
Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Nhật Bản 3 2 1 0 8 2 +6 7
 Jordan 3 2 1 0 4 2 +2 7
 Syria 3 1 0 2 4 5 −1 3
 Ả Rập Xê Út 3 0 0 3 1 8 −7 0
Đối thủ Kết quả Vòng đấu loại trực tiếp Đối thủ Kết quả
 Iraq 1–0 (h.p.) Tứ kết  Qatar 3–2
 Uzbekistan 6–0 Bán kết  Hàn Quốc 2–2 (3–0 11m)

Chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Úc đã nhập cuộc rất nhanh ở hiệp 1, và đã có sự thay đổi ở vị trí tiền đạo là Tim CahillHarry Kewell. Nhật Bản đã chơi chậm ở hiệp 1 khi nhận cú sút từ Luke Wilkshire và đã chạm vào thủ môn Kawashima Eiji rồi chạm xà ngang, chỉ còn 1 mình Cahill sút làm bóng bị bay ra ngoài.

Sau trận đấu, Honda Keisuke là cầu thủ hay nhất giải đấu.

Úc  0–1 (h.p.)  Nhật Bản
Chi tiết Lee Bàn thắng 109'
Úc
Nhật Bản
GK 1 Mark Schwarzer
RB 8 Luke Wilkshire
CB 2 Lucas Neill (c)
CB 6 Saša Ognenovski
LB 3 David Carney
CM 15 Mile Jedinak
CM 16 Carl Valeri Thẻ vàng 16'
RW 14 Brett Holman Thẻ vàng 39' Thay ra sau 65 phút 65'
LW 17 Matt McKay Thẻ vàng 112'
SS 10 Harry Kewell Thay ra sau 103 phút 103'
CF 4 Tim Cahill Thay ra sau 110 phút 110'
Vào thay người:
MF 7 Brett Emerton Vào sân sau 65 phút 65'
FW 23 Robbie Kruse Vào sân sau 103 phút 103'
MF 22 Neil Kilkenny Vào sân sau 110 phút 110'
Huấn luyện viên trưởng:
Đức Holger Osieck
AUS-JPN 2011-01-29.svg
GK 1 Kawashima Eiji
RB 6 Uchida Atsuto Thay ra sau 120 phút 120'
CB 22 Yoshida Maya
CB 4 Konno Yasuyuki
LB 5 Nagatomo Yuto
CM 7 Endō Yasuhito
CM 17 Hasebe Makoto (c)
AM 18 Honda Keisuke
RW 9 Okazaki Shinji
LW 14 Fujimoto Jungo Thay ra sau 56 phút 56'
CF 11 Maeda Ryoichi Thay ra sau 98 phút 98'
Vào thay người:
DF 3 Iwamasa Daiki Vào sân sau 56 phút 56'
FW 19 Tadanari Lee Vào sân sau 98 phút 98'
DF 2 Inoha Masahiko Vào sân sau 120 phút 120'
Huấn luyện viên trưởng:
Ý Alberto Zaccheroni

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Kawashima Eiji (Nhật Bản)

Trợ lý trọng tài:
Abdukhamidullo Rasulov (Uzbekistan)
Rafael Ilyasov (Uzbekistan)
Trọng tài bàn:
Subkhiddin Mohd Salleh (Malaysia)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]