Musa Al-Taamari
|
Al-Tamari trong màu áo Montpellier vào năm 2024 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mousa Mohammad Sulaiman Al-Taamari | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 10 tháng 6, 1997 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Amman, Jordan | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo cánh | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Rennes | ||||||||||||||||
| Số áo | 11 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Shabab Al-Ordon | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016–2018 | Shabab Al-Ordon | 19 | (5) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | → Al-Jazeera (mượn) | 17 | (3) | ||||||||||||||
| 2018–2020 | APOEL | 48 | (12) | ||||||||||||||
| 2020–2023 | OH Leuven | 86 | (10) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | Montpellier | 42 | (7) | ||||||||||||||
| 2025– | Rennes | 11 | (1) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | U-23 Jordan | 9 | (3) | ||||||||||||||
| 2016– | Jordan | 85 | (23) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14 tháng 10 năm 2025 | |||||||||||||||||
Mousa Mohammad Sulaiman Al-Taamari (tiếng Ả Rập: مُوسى مُحَمَّد مُوسى سُلَيْمَان التَّعْمَرِيّ; sinh ngày 10 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Jordan hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cánh cho câu lạc bộ Rennes[1][2] tại Ligue 1 và đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan.
Sự nghiệp thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Shabab Al-Ordon
[sửa | sửa mã nguồn]Al-Tamari bắt đầu sự nghiệp của mình ở Shabab Al-Ordon, anh nổi tiếng với sự nhanh nhẹn, kỹ năng tuyệt vời và động tác chân tuyệt vời. Vì thế, anh đã được gọi vào đội tuyển quốc gia sau sáu trận đấu đầu tiên. Bên cạnh đó, anh còn đạt được Jordan FA Shield 2016.
Al-Jazeera (mượn)
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 9 năm 2017, anh được cho mượn tại Al-Jazeera,[3] Anh thi đấu tại Cúp AFC 2018 và ghi 6 bàn sau 10 trận cho đội bóng của mình,[4] dành được Cúp FA Jordan 2017–18.
APOEL
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 28 tháng 5 năm 2018, Al-Tamari ký hợp đồng 3 năm với mức phí 400 nghìn euro với câu lạc bộ APOEL.[5] Anh cùng đội bóng vô địch Siêu cúp bóng đá Síp 2019, Giải bóng đá hạng nhất Síp 2018–19 và được biết đến như một trong những cầu thủ giỏi nhất ở Síp. Anh cũng đã giành được MVP (Cầu thủ đắt giá nhất) của giải đấu.[6]
OH Leuven
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 5 tháng 10 năm 2020, Al-Tamari gia nhập câu lạc bộ OH Leuven tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ bằng bản hợp đồng kéo dài 3 năm, với mức phí chuyển nhượng được báo cáo là 1,1 triệu euro.[7]
Montpellier
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 11 tháng 5 năm 2023, Al-Tamari ký hợp đồng 3 năm theo dạng chuyển nhượng tự do với câu lạc bộ Montpellier. Anh trở thành cầu thủ Jordan đầu tiên ký hợp đồng với câu lạc bộ Ligue 1.[8][9] Trước đây, anh cũng nhận được lời mời từ Levante, Blackburn, Fenerbahçe, cũng như từ MLS và các giải đấu vùng Vịnh, trước khi chấp nhận lời đề nghị đến Montpellier.[10]
Anh ra mắt Ligue 1 vào ngày 13 tháng 8, trong trận hòa 2–2 trước Le Havre.[11] Vào ngày thi đấu tiếp theo, Al-Taamari ghi hai bàn vào lưới Lyon trong chiến thắng 4-1, trở thành cầu thủ Jordan đầu tiên ghi bàn ở Ligue 1,[12] cũng như có tên trong Đội hình xuất sắc nhất tuần do L'Équipe bình chọn.[13][14]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Al-Tamari đã từng thi đấu ở cấp độ U-23. Anh ra mắt quốc tế cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan vào ngày 31 tháng 8 năm 2016 trong trận giao hữu quốc tế với Liban, trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 1-1. Al-Tamari lúc đó chỉ mới 19 tuổi. Anh tiếp tục có thêm sáu lần ra sân quốc tế trong năm 2016. Năm 2017, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Jordan trong trận giao hữu với Hồng Kông.[15] Al-Tamari có tên trong đội hình tuyển Jordan tham dự Cúp bóng đá châu Á 2019, chơi ba trận, ghi một bàn và có hai pha kiến tạo tại giải đấu. Trong trận bán kết của Cúp bóng đá châu Á 2023, anh cùng với Yazan Al-Naimat ghi hai bàn thắng giúp Jordan đè bẹp Hàn Quốc với tỷ số 2–0, qua đó giúp Jordan có lần đầu tiên giành vé thi đấu trận chung kết trong lịch sử các kỳ Cúp bóng đá châu Á.[16][17][18][19][20]
Phong cách thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Là một cầu thủ chạy cánh phải thuận chân trái, Al-Tamari có xu hướng chung là cắt vào trong và tiếp cận cầu thủ bằng khả năng rê bóng của mình. Khả năng giữ bóng gần chân ngay cả trong không gian hẹp là điều khiến anh trở nên rất nguy hiểm khi tấn công hàng phòng ngự. Tốc độ, sự lắt léo và phong cách chơi chung của Al-Tamari đã khiến anh được so sánh với cầu thủ chạy cánh của Liverpool, Mohamed Salah.[21][22][23][24]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 10 tháng 5 năm 2025[25]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Shabab Al-Ordon | 2016–17 | Jordanian Pro League | 19 | 5 | 3 | 0 | — | 7[b] | 2 | 29 | 7 | |
| Al-Jazeera (mượn) | 2017–18 | 17 | 3 | 3 | 5 | 8[c] | 6 | 4[d] | 4 | 32 | 18 | |
| APOEL | 2018–19 | Cypriot First Division | 23 | 9 | 4 | 0 | 8[e] | 0 | 1[f] | 1 | 36 | 10 |
| 2019–20 | 21 | 3 | 2 | 0 | 13[g] | 0 | 0 | 0 | 36 | 3 | ||
| 2020–21 | 4 | 0 | 0 | 0 | 4[h] | 0 | — | 8 | 0 | |||
| Tổng cộng | 48 | 12 | 6 | 0 | 25 | 0 | 1 | 1 | 80 | 13 | ||
| OH Leuven | 2020–21 | Belgian Pro League | 21 | 1 | 0 | 0 | — | — | 21 | 1 | ||
| 2021–22 | 31 | 3 | 2 | 0 | — | — | 33 | 3 | ||||
| 2022–23 | 34 | 6 | 2 | 0 | — | — | 36 | 6 | ||||
| Tổng cộng | 86 | 10 | 4 | 0 | — | — | 90 | 10 | ||||
| Montpellier | 2023–24 | Ligue 1 | 27 | 5 | 0 | 0 | — | — | 27 | 5 | ||
| 2024–25 | 15 | 2 | 1 | 0 | — | — | 16 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 42 | 7 | 1 | 0 | — | — | 43 | 7 | ||||
| Rennes | 2024–25 | Ligue 1 | 11 | 1 | 0 | 0 | — | — | 11 | 1 | ||
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 11 | 1 | 0 | 0 | — | — | 11 | 1 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 223 | 38 | 17 | 5 | 33 | 6 | 12 | 7 | 285 | 56 | ||
- ↑ Bao gồm Jordan FA Cup, Cypriot Cup, Belgian Cup, Coupe de France
- ↑ Số lần ra sân tại Jordan Shield Cup
- ↑ Số lần ra sân tại AFC Cup
- ↑ Ba lần ra sân và bốn bàn thắng tại Jordan Shield Cup, một lần ra sân tại Jordan Super Cup
- ↑ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Ra sân tại Cypriot Super Cup
- ↑ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 14 tháng 10 năm 2025[15]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Jordan | 2016 | 7 | 0 |
| 2017 | 9 | 3 | |
| 2018 | 5 | 1 | |
| 2019 | 11 | 3 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| 2021 | 8 | 1 | |
| 2022 | 9 | 2 | |
| 2023 | 8 | 3 | |
| 2024 | 15 | 9 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| Tổng cộng | 85 | 23 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng đầu tiên của Jordan, cột điểm cho biết điểm số sau mỗi bàn thắng của Al-Taamari.
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 23 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Quốc vương Abdullah II, Amman, Jordan | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 2 | 28 tháng 3 năm 2017 | 6–0 | 7–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 | ||
| 3 | 25 tháng 12 năm 2017 | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | ||
| 4 | 28 tháng 12 năm 2018 | Sân vận động Grand Hamad, Doha, Qatar | 1–0 | 1–1 | ||
| 5 | 10 tháng 1 năm 2019 | Sân vận động Khalifa bin Zayed, Al Ain, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 1–0 | 2–0 | Cúp bóng đá châu Á 2019 | |
| 6 | 7 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Anton Malatinský, Trnava, Slovakia | 1–0 | 1–5 | Giao hữu | |
| 7 | 10 tháng 9 năm 2019 | Sân vận động Quốc tế Amman, Amman, Jordan | 1–0 | 2–4 | ||
| 8 | 24 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Theyab Awana, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 1–0 | 1–0 | ||
| 9 | 28 tháng 1 năm 2022 | New York University Stadium, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 2–1 | 3–1 | ||
| 10 | 1 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Al Janoub, Al Wakrah, Qatar | 1–0 | 1–2 | ||
| 11 | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Saoud bin Abdulrahman, Doha, Qatar | 1–0 | 4–0 | ||
| 12 | 2–0 | |||||
| 13 | 16 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động Franz Horr, Viên, Áo | 2–1 | 2–3 | ||
| 14 | 15 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Al Janoub, Al Wakrah, Qatar | 2–0 | 4–0 | Cúp bóng đá châu Á 2023 | |
| 15 | 4–0 | |||||
| 16 | 6 tháng 2 năm 2024 | Sân vận động Ahmad bin Ali, Al Rayyan, Qatar | 2–0 | 2–0 | ||
| 17 | 21 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Thể thao Jinnah, Islamabad, Pakistan | 1–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 18 | 3–0 | |||||
| 19 | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Quốc tế Amman, Amman, Jordan | 1–0 | 7–0 | ||
| 20 | 3–0 | |||||
| 21 | 6–0 | |||||
| 22 | 5 tháng 9 năm 2024 | 1–0 | 1–1 | |||
| 23 | 20 tháng 3 năm 2025 | 3–1 | 3–1 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Shabab Al-Ordon
- Jordan FA Shield: 2016
Al-Jazeera[25]
- Jordan FA Cup: 2017–18
APOEL[25]
Jordan
- AFC Asian Cup á quân: 2023
Cá nhân
- MVP Giải bóng đá hạng nhất Síp: 2018–19[6]
- AFC Asian Cup Đội hình xuất sắc nhất giải: 2023[26]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Mousa TAMARI". www.mhscfoot.com.
- ↑ "Mousa TAMARI (MONTPELLIER) - Ligue 1 Uber Eats". Ligue 1 Uber Eats.
- ↑ "Musa loaned to Al-Jazeera Club". gitsport (bằng tiếng Ả Rập). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Moussa Al-Tamari makes history in France: I don't like being called the 'Jordanian Messi'". Marca. ngày 8 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "APOEL FC Official Website - Συμφωνία με Shabab Al-Ordon Club για Μusa Al-Taamari" (bằng tiếng Anh).
"Al-Taamari going to APOEL". - 1 2 "Musa Al Taamari named MVP of Cyprus Championship". the-AFC.
- ↑ "OHL strikt razendsnelle winger". www.ohleuven.com (bằng tiếng Anh).
- ↑ "Accords : Tamari et Omeragic Montpelliérains la saison prochaine" (bằng tiếng Pháp).
- ↑ "هلا وهلا بأحدث المنضمين لـ #الدوري_الفرنسي! 🇯🇴🙌 مونبلييه يتعاقد مع الأردني موسى التعمري لمدة 3 سنوات" (bằng tiếng Ả Rập).
- ↑ موسى التعمري : تم توقيع عقدي قبل ثلاث أسابيع والإعلان الرسمي شهر يونيو القادم. YouTube (bằng tiếng Arabic). Jordan TV Sport. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2023.
{{Chú thích video}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Rivier, François (ngày 15 tháng 8 năm 2023). "MHSC - Le Havre : pour la première journée de Ligue 1, les recrues assurent, pas les cadres". Midi Libre (bằng tiếng French).
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Statattack R2: Al-Tamari takes country count to 102!". Ligue 1. Ligue 1.
- ↑ Queneutte, Bertrand (ngày 19 tháng 8 năm 2023). "Ligue 1 : Montpellier refroidit Lyon (1-4), doublé de Mousa Al-Tamari". France Bleu (bằng tiếng French). France Bleu Hérault.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ @lequipe (ngày 21 tháng 8 năm 2023). "L'Équipe type de la 2 journée de Ligue 1" (Tweet) (bằng tiếng French) – qua Twitter.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - 1 2 3 "Al-Tamari, Moussa". National Football Teams. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017.
- ↑ "Jordan reach final of Asian Cup after historic win against South Korea". The Guardian. ngày 6 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Thắng sốc Hàn Quốc, Jordan lần đầu vào chung kết Asian Cup". ngày 7 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Hai người hùng Jordan tiết lộ bí quyết 'tiễn' Hàn Quốc, HLV ngất ngây hạnh phúc". ngày 7 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Kết quả Jordan 2–0 Hàn Quốc: Jordan tạo địa chấn lịch sử". ngày 7 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Ghi 2 bàn vào lưới Hàn Quốc, Jordan lần đầu vào chung kết Asian Cup 2023". ngày 7 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2024.
- ↑ "Ones to Watch: Musa Al Taamari (Jordan)".
- ↑ "Musa Al tamari skills".
- ↑ "Al-Taamari Jordanian talent with Maradona and Messi specifications".
- ↑ "Los cinco jóvenes a seguir en la Copa Asia 2019". AS.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). AS. ngày 3 tháng 1 năm 2019.
- 1 2 3 Musa Al-Taamari tại Soccerway
- ↑ AFC Asian Cup Qatar 2023 Technical Report (PDF), AFC, ngày 12 tháng 8 năm 2024, tr. 69, truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2024
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Musa Al-Taamari tại Soccerway
- Musa Al-Taamari tại National-Football-Teams.com
- Musa Al-Taamari tại APOEL
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Jordan
- Cầu thủ bóng đá nam Jordan
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan
- Cầu thủ bóng đá Al-Jazeera SC (Amman)
- Cầu thủ bóng đá APOEL FC
- Cầu thủ bóng đá Montpellier HSC
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá Ligue 1
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Síp
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023