Wolfsberger AC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Wolfsberger AC
Tập tin:Wolfsberger AC logo.svg
Tên đầy đủRiegler & Zechmeister Pellets Wolfsberger Athletik Club [1]
Biệt danhGAM FC
Thành lập1931; 91 năm trước (1931)
SânLavanttal-Arena, Wolfsberg
Sức chứa7.300
Chủ tịch điều hànhDietmar Riegler
Người quản lýRobin Dutt
Giải đấuGiải vô địch quốc gia Áo
2020–21Giải vô địch quốc gia Áo, thứ 5
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Wolfsberger AC, hay còn gọi Wolfsberg hay đơn giản WAC, là một câu lạc bộ bóng đá Áo có trụ sở ởWolfsberg, Carinthia, hiện tại thi đấu ở Giải vô địch quốc gia Áo. Từ mùa giải 2007–08 đến mùa giải 2011–12, Wolfsberger AC hợp tác với SK St. Andrä, thi đấu với tên gọi WAC/St. Andrä trong khoảng thời gian đó. Hiện tại câu lạc bộ có tên gọi RZ Pellets WAC vì lý do tài trợ.

Sau nhiều năm thi đấu ở các hạng dưới, Wolfsberger AC kết thúc mùa giải 2011–12 khi vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Áo 2011–12 và giành quyền thăng hạng Giải vô địch quốc gia Áo lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, và kết thúc ở vị trí thứ 5 tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo 2012–13 .

Wolfsberg về đích thứ 3 tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo 2018–19 và giành quyền tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019–20. Đội xếp thứ 4 ở Bảng J UEFA Europa League mùa giải 2019–20.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại đấu trường châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2015–16 UEFA Europa League 2Q Belarus Shakhtyor Soligorsk 2–0 1–0 3–0
3Q Đức Borussia Dortmund 0–1 0–5 0–6
2019–20 UEFA Europa League Bảng J Ý Roma 1–1 2–2 thứ 4 trên 4
Đức Borussia Mönchengladbach 0–1 4–0
Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 0–3 0–1
2020–21 UEFA Europa League Bảng K Nga CSKA Moscow 1–1 1–0 thứ 2 trên 4
Croatia Dinamo Zagreb 0–3 0–1
Hà Lan Feyenoord 1–0 4–1
R32 Anh Tottenham Hotspur 1–4 0–4 1–8

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 1 năm 2022

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
4 HV Áo David Gugganig
6 TV Áo Nikolas Veratschnig
7 TV Israel Eliel Peretz
8 Sénégal Cheikhou Dieng
9 Croatia Dario Vizinger
10 TV Áo Michael Liendl
11 Israel Tai Baribo
16 TV Áo Mario Leitgeb
17 HV Áo Jonathan Scherzer
18 Áo Thorsten Röcher
19 TV Áo Sven Sprangler
20 TV Ghana Augustine Boakye
21 TM Áo David Skubl
Số VT Quốc gia Cầu thủ
22 HV Áo Dominik Baumgartner
23 TV Áo Lukas Schöfl
24 TV Áo Christopher Wernitznig
27 HV Áo Michael Novak
29 TM Áo Manuel Kuttin
30 TV Áo Matthäus Taferner
31 TM Áo Alexander Kofler
33 TV Áo Kai Stratznig
34 Áo Marcel Holzer
44 HV Gruzia Luka Lochoshvili
77 HV Bosna và Hercegovina Amar Dedić (mượn từ Red Bull Salzburg)
97 TV Áo Adis Jasic

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Gruzia Guram Giorbelidze (tại Dynamo Dresden)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Áo Joshua Steiger (tại SV Lafnitz)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Áo Helmut Kirisits (7 tháng 4 năm 1989 – 4 tháng 11 năm 1990, 7 tháng 6 năm 1991 – 30 tháng 6 năm 1991, 13 tháng 10 năm 1992 – 17 tháng 10 năm 1995)
  • Áo Hans-Peter Buchleitner (1 tháng 7 năm 1995 – 30 tháng 6 năm 1997)
  • Áo Peter Hrstic (1 tháng 7 năm 2007 – 26 tháng 10 năm 2008)
  • Áo Hans-Peter Buchleitner (27 tháng 10 năm 2008 – 9 tháng 5 năm 2010)
  • Croatia Nenad Bjelica (10 tháng 5 năm 2010 – 17 tháng 6 năm 2013)
  • Áo Slobodan Grubor (17 tháng 6 năm 2013 – 1 tháng 9 năm 2013)
  • Áo Dietmar Kühbauer (2 tháng 9 năm 2013 – 25 tháng 11 năm 2015)
  • Áo Heimo Pfeifenberger (25 tháng 11 năm 2015 – 17 tháng 3 năm 2018)[2]
  • Áo Robert Ibertsberger (tạm quyền) (18 tháng 3 năm 2018 – 31 tháng 5 năm 2018)
  • Áo Christian Ilzer (1 tháng 6 năm 2018 – 30 tháng 6 năm 2019)
  • Áo Gerhard Struber (1 tháng 7 năm 2019 – 19 tháng 11 năm 2019)
  • Tunisia Mohamed Sahli (tạm quyền) (20 tháng 11 năm 2019 – 31 tháng 12 năm 2019)
  • Áo Ferdinand Feldhofer (1 tháng 1 năm 2020 – nay)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wolfsberger AC Squad 2021-22”. Football Arroyo. Truy cập 7 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ m.b.H., STANDARD Verlagsgesellschaft. “WAC setzt Trainer Kühbauer vor die Tür”. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]