Újpest FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Újpest
Tên đầy đủÚjpest Football Club
Biệt danhLilák (Purples)
Dózsa
Tên ngắn gọnUTE
Thành lập16 tháng 6 năm 1885; 137 năm trước (1885-06-16)
as Újpesti Torna Egylet
SânSzusza Ferenc stadion,
Budapest
Sức chứa14.817
Chủ sở hữuRoderick Duchâtelet
Người quản lýMichael Oenning
Giải đấuNB I
2021–22NB I, Hạng 6 trên 12
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay
Újpest FC B
Tên đầy đủÚjpest Football Club "B"
Biệt danhLilák ("Purples")
Thành lập2007 as Újpest FC B
SânH-1044 Budapest, Megyeri út 13.

Budapest
Giải đấu()

Újpest Football Club (phát âm tiếng Hungary[ˈuːjpɛʃt]) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Hungary có trụ sở đặt tại Újpest, Budapest, hiện đang tranh tài tại giải vô địch quốc gia Hungary.

Được thành lập vào năm 1885, Újpest đã lọt đến hạng đấu cao nhất - giải vô địch Hungary vào năm 1905 và chỉ bị rớt hạng một lần kể từ đó. Câu lạc bộ đã trở thành một phần của giải vô địch Hungary trong 108 năm liên tiếp. Újpest đã trở thành nhà vô địch bóng đá Hungary tới 20 lần, đoạt Cúp bóng đá Hungary 11 lần và Siêu cúp bóng đá Hungary 3 lần. Tại các giải đấu quốc tế Újpest là chủ nhân của hai chiếc Cúp Mitropa và vô địch Coupe des Nations năm. Đội bóng còn lọt đến vòng bán kết của Cúp C1 1973–74UEFA Cup Winners' Cup 1961–62, đồng thời là á quân của Inter-Cities Fairs Cup 1968–69.

Kể từ năm 1922 sân nhà của đội bóng là sân Szusza Ferenc StadionÚjpest. Kình địch lớn nhất của họ là câu lạc bộ đồng hương cùng ở Budapest là Ferencvárosi TC; sự thù địch giữa hai đội bóng này đã tạo nên một trận derby địa phương.

Újpest FC là một phần của câu lạc bộ thể thao Újpesti TE. Câu lạc bộ còn có nhiều bộ phận chơi thể thao khác, đại diện cho đội bóng tại các bộ môn khúc gôn cầu trên băngbóng nước.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Újpest FC được thành lập vào năm 1885. Lúc bấy giờ Újpest không thuộc địa phận của Budapest. Újpest đã chơi trận đầu tiên của giải vô địch quốc gia Hungary vào mùa giải 1905. Ở mùa bóng 1910–11 đội bị rớt hạng. Újpest đã giành danh hiệu vô địch quốc gia Hungary đầu tiên ở mùa giải 1929–30.

Ở cấp độ quốc tế thời kỳ thành công nhất của Újpest và giai đoạn cuối thập niên 1960 và đầu thập niên 1970. Ở Inter-Cities Fairs Cup 1968–69 đội bóng bị đánh bại ở trận chung kết bởi đại diện Newcastle United của Anh. Ở Cúp C1 1973–74 đội bóng lọt vào vòng bán kết và bị loại bởi Bayern München của Đức.

Biểu trưng và màu sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 7 năm 2017, Újpest FC thông báo họ đã đổi biểu trưng trên ngực áo đấu.[1]

Lịch sử tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1885: Újpesti TE (Újpesti Torna Egylet)
  • 1926: Újpest FC (Újpest Football Club) (due to the introduction of professional football)
  • 1945: Újpesti TE
  • 1950: Bp. Dózsa SE (Budapesti Dózsa Sport Egyesület)
  • 1956: Újpesti TE (during the Hungarian revolution)
  • 1957: Ú. Dózsa SC (Újpesti Dózsa Sport Club)
  • 1991: Újpesti TE
  • 1998: Újpest FC

Các nhà cung cấp và tài trợ áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây ghi chi tiết các nhà cung cấp và tài trợ áo đấu cho Újpest FC theo năm:

Thời gian Nhà cung cấp áo đấu Nhà tài trợ áo đấu
adidas  –
Budapest Bank
Umbro ConCorde telecom
Havasi Kft.
2003–2006 Puma Walton
2006–2007  –
2007–2009 DHL
2009–2010 Radisson Blu
2010–2011 Birdland Golf & SPA Resort
2011–2012 GDF Suez
2012–2016  –
2016–2017 Joma  –
2017–2018 Gallica
Các nhà tài trợ hiện tại
Joma, Coca-Cola, Microsoft, Acquaworld Budapest, Ramada Resort Budapest, Puebla ticket, Karzol Trans, Szókép Nyomdaipari Kft., Lamborghini

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn cảnh sân Szusza Ferenc Stadion

Sân nhà của Újpest là sân vận động Szusza Ferenc Stadion; đây là sân nhà của họ kể từ khi nó khánh thành vào ngày 17 tháng 9 năm 1922. Sân được biết tới với cái tên Megyeri úti stadium cho đến khi nó được đổi tên, đặt theo tên chân sút huyền thoại của câu lạc bộ là Ferenc Szusza vào tháng 10 năm 2003. Sau khi được cải tạo vào các năm 2000 và 2001, sân có sức chứa 13.501 khán giả.

Quyền sở hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 12 năm 2008, BBC Sport tiết lộ rằng câu lạc bộ Wolverhampton của giải bóng đá Ngoại hạng Anh đang cân nhắc liên kết với Újpest. Jez Moxey, Tổng giám đốc đièu hành của Wolves chia sẻ rằng "Chúng tôi đã có một vài cuộc thảo luận đầu tiên ở Budapest với các quan chức của Ujpest. Chúng tôi đã thảo luận về các vấn đề cho mượn cầu thủ, học viện và chia sẻ những phương thức hay nhất ở cả trong và ngoài sân cỏ."[2]

Újpest đã tiếp cận Roland Duchâtelet để trở thành chủ sở hữu của câu lạc bộ. Mặc dù Roland từ chối lời mới của đội bóng, ông lại tiến cử con trai mình thành chủ sở hữu của Újpest. Roland Duchâtelet là chủ sở hữu của FC Carl Zeiss Jena và từng là ông chủ của các câu lạc bộ Standard Liège, AD AlcorcónCharlton Athletic F.C..

Ngày 19 tháng 10 năm 2011, Roderick Duchâtelet, cựu giám đốc của Germinal Beerschot đã mua 95% cổ phần của City Budapest Zrt.[3]

Roderick Duchâtelet cho biết ông muốn đem lại thời kỳ hưng thịnh hồi thập niên 1970 trở lại câu lạc bộ.[4]

Ngày 27 tháng 10 năm 2011, Csaba Bartha, giám đốc quản lý của Újpest FC xác nhận rằng câu lạc bộ đã nhận được 150 triệu forint từ tay Roderick Duchâtelet.[5]

Cổ động viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các cổ động viên của Újpest tại sân vận động Ferenc Puskás vào ngày 25 tháng 5 năm 2014.

Các cổ động viên của Újpest chủ yếu đến từ quận thứ 4 của Budapest, quận trùng tên Újpest. Do thành công ở thập niên 1970, câu lạc bộ đã thu hút các cổ động viên từ khắp Budapest và toàn đất nước Hungary.

Cổ động viên nổi tiếng

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Nội địa[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giao hữu[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 12 tháng 2 năm 2021[11]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Serbia Filip Pajović
3 HV Montenegro Jovan Baošić
4 HV Bắc Macedonia Kire Ristevski
5 HV Hungary Zsolt Máté
6 Bỉ Yassine El Ghanassy
7 TV Hungary Krisztián Simon (thủ quân)
8 TV Hungary András Stieber
9 Hungary Patrik Bacsa
10 Hungary Zoltán Stieber
11 Bờ Biển Ngà Junior Tallo
13 HV Hy Lạp Giorgos Koutroubis
14 TV Hungary Áron Csongvai
15 TV Serbia Miroslav Bjeloš
17 Gruzia Giorgi Beridze
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 HV Bồ Đào Nha Mauro Cerqueira
20 HV Nigeria Simeon Ajanah-Chinedu
21 HV Serbia Nemanja Antonov
22 TV Serbia Nikola Mitrović
23 TM Hungary Dávid Banai
24 TV Pháp Yohan Croizet
27 TV Hungary Mátyás Katona
30 TV Nigeria Vincent Onovo
34 TM Hungary Zoltán Tomori
49 HV Serbia Branko Pauljević
55 TV Hungary Péter Szakály
62 HV Kosovo Lirim Kastrati
77 Croatia Antonio Perošević
Guinée Victor Kantabadouno

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ

Đội ngũ nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Chủ tịch Bỉ Roderick Duchâtelet
Giám đốc quản lý Hungary Csaba Berta

[12]

Bộ phận chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Huấn luyện viên Đức Michael Oenning
Trợ lý huấn luyện viên Hungary István Gál
Huấn viên đội dự bị Hungary Péter Víg
Huấn luyện viên thủ môn Hungary András Babócsy
Huấn luyện viên thể lực Hungary Dávid Hamál
Bác sĩ câu lạc bộ Hungary Iván Kollár

[12]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Újpest FC: eldőlt, mostantól ez a klub új címere – fotó” [Újpest FC: It is decided, from now this is the new crest of the club] (bằng tiếng Hungarian). Nemzeti Sport. ngày 3 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Wolves consider Hungarian link-up”. BBC Sport. ngày 3 tháng 12 năm 2008.
  3. ^ “A '70-es évek sikereit ígérte az Újpest új belga tulajdonosa”. Nemzeti Sport. ngày 19 tháng 10 năm 2011.
  4. ^ "Vissza akarjuk hozni a hetvenes évek sikerkorszakát" – belga kézbe került az Újpest FC”. Origo.hu. ngày 19 tháng 10 năm 2011.
  5. ^ “Megkönnyebbülhet az Újpest: pénzhez jutott a klub”. Heti Világgazdaság. ngày 27 tháng 10 năm 2011.
  6. ^ “Szurkolók és híresek”. Magic Magyars. ngày 30 tháng 4 năm 2013.
  7. ^ “Havas Henrik az Újpestről: Lila mezbe öltözött senkiháziak – tapló fradisták”. pepsifoci.hu. ngày 10 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  8. ^ “Zagyva vs. Lenhardt – avagy UTE és FTC szurkolók Parlamentben”. szentkoronaradio.com. ngày 10 tháng 9 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  9. ^ "Tűzpárbaj" és könnygáz Újpesten”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  10. ^ “Az UTE önkormányzati segítséget kap”.
  11. ^ “Újpest Football Club” (bằng tiếng Hungarian). Újpest FC.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  12. ^ a b http://www.ujpestfc.hu/club?filter=clubmanagement

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]