Bước tới nội dung

Stevan Jovetić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Stevan Jovetić
Cтeвaн Joвeтић
Jovetić trong màu áo Montenegro năm 2014.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Stevan Jovetić
Ngày sinh 2 tháng 11, 1989 (36 tuổi)[1]
Nơi sinh Titograd, SR Montenegro, Nam Tư
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Omonia
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
0000–2004 Mladost
2004–2006 Partizan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2008 Partizan 51 (23)
2008–2013 Fiorentina 116 (35)
2013–2016 Manchester City 30 (8)
2015–2016Inter Milan (mượn) 26 (6)
2016–2017 Inter Milan 5 (0)
2017Sevilla (mượn) 21 (6)
2017–2021 Monaco 61 (18)
2021–2023 Hertha BSC 35 (10)
2023–2024 Olympiacos 21 (6)
2024– Omonia 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 U-17 Serbia và Montenegro 9 (3)
2007 U-19 Montenegro 2 (1)
2007–2010 U-21 Montenegro 7 (2)
2007– Montenegro 83 (36)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 20 tháng 5 năm 2024
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2024

Stevan Jovetić (Ký tự Kirin: Cтeвaн Joвeтић, IPA: [stɛ̂ʋaːn jɔ̂ʋɛtitɕ]; sinh ngày 2 tháng 11 năm 1989 ở Titograd, Nam Tư) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Montenegro hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Omonia và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Montenegro.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 4 năm 2006, anh có trận ra mắt trong màu áo Partizan dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Jürgen Röber trong trận gặp Voždovac ở giải vô địch quốc gia.

Anh ghi 3 bàn trong trận đấu ở vòng loại cúp UEFA gặp Zrinjski vào ngày 2 tháng 8 năm 2007, trận này Partizan thắng 5–0, và anh có được cú hattrick đầu tiên trong sự nghiệp khi mới 17 tuổi.[2] Trong tháng 10 năm 2007, anh được nhiều câu lạc bộ hàng đầu như Manchester UnitedReal Madrid nhòm ngó.[3][4] Anh trở thành đội trưởng của Partizan từ tháng 1 năm 2008, sau khi cựu đội trưởng Antonio Rukavina chuyển sang Borussia Dortmund.[5]

Fiorentina

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 5 năm 2008, câu lạc bộ Ý, Fiorentina ký hợp đồng với anh với mức giá 8 triệu euro.[6] Anh ghi bàn đầu tiên cho Viola trong 1 trận đấu ở Serie A gặp Atalanta từ chấm penalty vào ngày 5 tháng 4 năm 2009.[7]

Vào ngày 26 tháng 8 năm 2009, Jovetić ghi bàn trong trận hòa 1–1 với Sporting LisbonSân vận động Artemio Franchi, đưa Fiorentina vào vòng bảng UEFA Champions League 2009-10.[8] Vào ngày 29 tháng 9 năm 2009, anh ghi cả hai bàn trong chiến thắng 2–0 trước Liverpool ở vòng bảng Champions League.[9]

Manchester City

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 7 năm 2013, anh chuyển sang Manchester City với mức giá 22 triệu bảng Anh.[10]

Ngày 30 tháng 7 năm 2015, anh chuyển sang Inter Milan với giá 2 triệu bảng.

Thi đấu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Jovetić có lần đầu tiên chơi cho đội tuyển Montenegro trong trận gặp Hungary vào tháng 3 năm 2007.[11] Jovetić cũng là một thành viên chủ chốt của đội U21 Montenegro,[12] và được kì vọng là người sẽ kế thừa chiếc băng đội trưởng của Mirko Vučinić khi mới 17 tuổi.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 29 tháng 5 năm 2024[cần dẫn nguồn]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Partizan 2005–06 Serbia and Montenegro SuperLiga 20000020
2006–07 Serbian SuperLiga 2214300264
2007–08 2712432[c]43319
Tổng cộng 511386246123
Fiorentina 2008–09 Serie A 292105[d]0352
2009–10 296206[e]53711
2010–11 000000
2011–12 2714202914
2012–13 3113303413
Tổng cộng 116358011513540
Manchester City 2013–14 Premier League 133530000186
2014–15 17520105[e]01[f]0265
Tổng cộng 308731050104411
Inter Milan (mượn) 2015–16 Serie A 26621287
Inter Milan 2016–17 500050
Tổng cộng 31621337
Sevilla (mượn) 2016–17 La Liga 216112[e]0247
Monaco 2017–18 Ligue 1 15822301[e]02110
2018–19 82001[e]01[g]0102
2019–20 9240132
2020–21 29641337
Tổng cộng 61181033020107721
Hertha BSC 2021–22 Bundesliga 186212[h]0227
2022–23 17410184
Tổng cộng 351031204011
Olympiacos 2023–24 Super League Greece 2162011[i]2348
Tổng cộng sự nghiệp 366102411540331140448130
  1. Bao gồm Serbian Cup, Coppa Italia, FA Cup, Copa del Rey, Coupe de France, DFB-Pokal, Greek Football Cup
  2. Bao gồm Football League Cup, Coupe de la Ligue
  3. Số lần ra sân tại UEFA Cup
  4. Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Cup
  5. 1 2 3 4 5 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  6. Ra sân tại FA Community Shield
  7. Ra sân tại Trophée des Champions
  8. Số lần ra sân tại Bundesliga play-offs xuống hạng
  9. Bốn lần ra sân tại UEFA Europa League, bảy lần ra sân và hai bàn thắng tại UEFA Europa Conference League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 19 tháng 11 năm 2024[13]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Montenegro 200710
200864
200962
201000
201161
201253
201362
201451
201553
201643
201755
201820
201900
202074
202143
202230
202393
202492
Tổng cộng8336
Bàn thắng quốc tế theo ngày, địa điểm, giới hạn, đối thủ, tỷ số, kết quả và giải đấu
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.20 tháng 8 năm 2008Sân vận động Ferenc Puskás, Budapest, Hungary Hungary
1–1
3–3
Giao hữu
2.
3–2
3.6 tháng 9 năm 2008Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Bulgaria
2–1
2–2
Vòng loại FIFA World Cup 2010
4.19 tháng 11 năm 2008 Bắc Macedonia
2–0
2–1
Giao hữu
5.12 tháng 8 năm 2009 Wales
1–0
2–1
6.5 tháng 9 năm 2009Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, Sofia, Bulgaria Bulgaria
1–4
Vòng loại FIFA World Cup 2010
7.2 tháng 9 năm 2011Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales Wales
1–2
1–2
Vòng loại UEFA Euro 2012
8.29 tháng 2 năm 2012Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Iceland
1–0
2–1
Giao hữu
9.
2–1
10.15 tháng 8 năm 2012 Latvia
1–0
2–0
11.15 tháng 10 năm 2013 Moldova
1–1
2–5
Vòng loại FIFA World Cup 2014
12.
2–5
13.15 tháng 11 năm 2014 Thụy Điển
1–1
1–1
Vòng loại UEFA Euro 2016
14.8 tháng 6 năm 2015Sân vận động Viborg, Viborg, Đan Mạch Đan Mạch
1–0
1–2
Giao hữu
15.5 tháng 9 năm 2015Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Liechtenstein
2–0
2–0
Vòng loại UEFA Euro 2016
16.12 tháng 11 năm 2015Philip II Arena, Skopje, Macedonia Bắc Macedonia
1–4
1–4
Giao hữu
17.4 tháng 9 năm 2016Cluj Arena, Cluj-Napoca, România România
1–1
1–1
Vòng loại FIFA World Cup 2018
18.8 tháng 10 năm 2016Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Kazakhstan
3–0
5–0
19.11 tháng 11 năm 2016Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia Armenia
2–0
2–3
20.4 tháng 6 năm 2017Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Iran
1–1
1–2
Giao hữu
21.10 tháng 6 năm 2017 Armenia
2–0
4–1
Vòng loại FIFA World Cup 2018
22.
3–0
23.
4–0
24.4 tháng 9 năm 2017 România
1–0
1–0
25.5 tháng 9 năm 2020Sân vận động GSP, Nicosia, Síp Síp
1–0
2–0
UEFA Nations League 2020–21
26.
2–0
27.10 tháng 10 năm 2020Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Azerbaijan
1–0
28.17 tháng 11 năm 2020 Síp
4–0
29.24 tháng 3 năm 2021Sân vận động Skonto, Riga, Latvia Latvia
1–1
2–1
Vòng loại FIFA World Cup 2022
30.
2–1
31.27 tháng 3 năm 2021Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Gibraltar
4–1
4–1
32.10 tháng 9 năm 2022 Bulgaria
2–1
2–1
Vòng loại UEFA Euro 2024
33.17 tháng 10 năm 2023Sân vận động Sao Đỏ, Belgrade, Serbia Serbia
1–0
1–3
34.16 tháng 11 năm 2023Sân vận động Thành phố Podgorica, Montenegro Litva
2–0
2–0
35.25 tháng 3 năm 2024Mardan Sports Complex, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ Bắc Macedonia1–01–0Giao hữu
36.9 tháng 6 năm 2024Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro Gruzia1–21–3

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Partizan

Manchester City

Olympiacos

Cá nhân

  • Cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất năm của Montenegro: 2009, 2015[18]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên Fiorentina trao cho Jovetić biệt danh "Jo-Jo".[19] Các fan của Fiorentina đặt cho Jovetić cái biệt danh "Jo-Jo" bởi mái tóc của anh,[19] Jovetić thường gây ấn tượng bởi nó và được so sánh với kiểu tóc của tay ghita lừng danh của ban nhạc Queen Brian May.[20] Thần tượng của anh là tiền đạo Juventus và là đồng đội tại đội tuyển quốc gia Mirko Vučinić, người mà anh nhận băng đội trưởng từ tại đội tuyển U-21 Montenegro ở tuổi 17, và Andriy Shevchenko, người Jovetić đã noi gương khi còn là 1 đứa trẻ

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Stevan Jovetić – Montenegro – UEFA Nations League" (bằng tiếng Anh). UEFA. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
  2. Partizan deklasirao Zrinjski 5:0 (in Serbian)
  3. "Man Utd are in Stevan heaven, The Sun, ngày 13 tháng 10 năm 2007". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009.
  4. "Fergie fights Real for Jovetic, The Sun, ngày 16 tháng 10 năm 2007". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009.
  5. Partizan deny Jovetic deal
  6. "Fiorentina Announce Jovetic Signing". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009.
  7. Stevan Jovetic Happy With First Fiorentina Goal
  8. "Fiorentina 1-1 Sporting Lisbon - Viola squeak through". Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009.
  9. Fiorentina 2-0 Liverpool
  10. "Manchester City: Stevan Jovetic completes move from Fiorentina" BBC Sport. ngày 19 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013.
  11. "Corvino In Love With Jovetic". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009.
  12. Viola land Jovetic coup
  13. "Stevan Jovetić". National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.
  14. 1 2 "S. Jovetić: Summary". Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
  15. "Stevan Jovetic: Overview". Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2018.
  16. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "LC"
  17. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "UECLtitle"
  18. "Player of the year – Montenegro". World Football.net. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2016.
  19. 1 2 JOVETIC, Chiamatemi Jo-Jo ma non sono Baggio Lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2012 tại archive.today Firenzeviola.it
  20. Stevan Jovetic: Purple Haze