Stevan Jovetić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Stevan Jovetić
Cтeвaн Joвeтић
Iran vs. Montenegro 2014-05-26 (158).jpg
Jovetić trong màu áo đội tuyển Montenegro năm 2014.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Stevan Jovetić
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Inter Milan
(mượn từ Manchester City)
Số áo 10
CLB trẻ
Mladost Podgorica
2003–2006 Partizan
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2008 Partizan 51 (13)
2008–2013 Fiorentina 116 (35)
2013–2015 Manchester City 28 (8)
2015– Inter Milan 19 (4)
Đội tuyển quốc gia
2007–2010 Montenegro U21 7 (2)
2007– Montenegro 40 (16)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 17:22, ngày 31 tháng 12 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc ngày 5 tháng 9 năm 2015

Stevan Jovetić (Cyrillic: Cтeвaн Joвeтић, IPA: [stɛ̂ʋaːn jɔ̂ʋɛtitɕ]; sinh ngày 2 tháng 11 năm 1989Titograd, Nam Tư) là 1 cầu thủ bóng đá người Montenegro hiện đang chơi ở Serie A cho Inter Milan ở giải Serie A.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Partizan[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 8 tháng 4 năm 2006, anh có trận ra mắt trong màu áo Partizan dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Jürgen Röber trong trận gặp Voždovac ở giải vô địch quốc gia.

Anh ghi 3 bàn trong trận đấu ở vòng loại cúp UEFA gặp Zrinjski vào ngày 2 tháng 8 năm 2007, trận này Partizan thắng 5–0, và anh có được cú hattrick đầu tiên trong sự nghiệp khi mới 17 tuổi[1]. Trong tháng 10 năm 2007, anh được nhiều câu lạc bộ hàng đầu như Manchester UnitedReal Madrid nhòm ngó[2][3]. Anh trở thành đội trưởng của Partizan từ tháng 1 năm 2008, sau khi cựu đội trưởng Antonio Rukavina chuyển sang Borussia Dortmund[4].

Fiorentina[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 5 năm 2008, câu lạc bộ Ý, Fiorentina kí hợp đồng với anh với mức giá 8 triệu euro[5]. Anh ghi bàn đầu tiên cho Viola trong 1 trận đấu ở Serie A gặp Atalanta từ chấm penalty vào ngày 5 tháng 4 năm 2009[6].

Vào ngày 26 tháng 8 năm 2009, Jovetic ghi bàn trong trận hòa 1–1 với Sporting Lisbon ở sân Artemio Franchi, đưa Fiorentina vào vòng bảng cúp C1[7]. Vào ngày 29 tháng 9 năm 2009, anh ghi cả 2 bàn trong chiến thắng 2–0 trước Liverpool ở vòng bảng cúp C1[8] .

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 7, 2013, anh chuyển sang Manchester City với mức giá 22 triệu £.[9]

Ngày 30 tháng 7 năm 2015, anh chuyển sang Inter Milan với giá 2 triệu bảng

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Jovetic có lần đầu tiên chơi cho đội tuyển Montenegro trong trận gặp Hungary vào tháng 3 năm 2007[10]. Jovetic cũng là một thành viên chủ chốt của đội U21 Montenegro[11], và được kì vọng là người sẽ kế thừa chiếc băng đội trưởng của Mirko Vučinić khi mới 17 tuổi.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 12 tháng 12, 2015[12]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp Châu lục Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Partizan 2005–06 2 0 0 0 0 0 2 0
2006–07 22 1 4 3 0 0 26 4
2007–08 27 12 4 3 2 4 33 19
Tổng cộng 51 13 8 6 2 4 61 23
Fiorentina 2008–09 29 2 1 0 4 0 34 2
2009–10 29 6 2 0 6 5 37 11
2010–11 0 0 0 0 0 0 0 0
2011–12 27 14 2 0 0 0 29 14
2012–13 31 13 3 0 0 0 34 13
Tổng cộng 116 35 8 0 10 5 134 40
Manchester City 2013–14 11 3 5 3 0 0 16 6
2014–15 17 5 2 0 4 0 23 5
Tổng cộng 28 8 7 3 4 0 39 11
Internazionale 2015–16 19 4 2 1 0 0 21 5
Tổng cộng 19 4 2 1 0 0 21 5
Tổng cộng sự nghiệp 214 60 25 10 16 9 255 79

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 9, 2015[13]

Đội tuyển quốc gia Montenegro
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2007 1 0
2008 6 4
2009 6 2
2011 6 1
2012 5 3
2013 6 2
2014 5 1
2015 5 3
Tổng cộng 40 16

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 20 tháng 8, 2008 Sân vận động Ferenc Puskás, Budapest, Hungary  Hungary
1–1
3–3
Giao hữu
2.
3–2
3. 6 tháng 9, 2008 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Bulgaria
2–1
2–2
Vòng loại World Cup 2010
4. 19 tháng 11, 2008 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Macedonia
2–0
2–1
Giao hữu
5. 12 tháng 8, 2009 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Wales
1–0
2–1
Giao hữu
6. 5 tháng 9, 2009 Sân vận động Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria
1–0
1–4
Vòng loại World Cup 2010
7. 2 tháng 9, 2011 Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales  Wales
1–2
1–2
Vòng loại Euro 2012
8. 29 tháng 2, 2012 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Iceland
1–0
2–1
Giao hữu
9.
2–1
10. 15 tháng 8, 2012 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Latvia
1–0
2–0
Giao hữu
11. 15 tháng 10, 2013 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Moldova
1–1
2–5
Vòng loại World Cup 2014
12.
2–5
13. 15 tháng 11, 2014 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Thụy Điển
1–1
1–1
Vòng loại Euro 2016
14. 8 tháng 6, 2015 Sân vận động Viborg, Viborg, Đan Mạch  Đan Mạch
1–0
1–2
Giao hữu
15. 5 tháng 9, 2015 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Liechtenstein
2–0
2–0
Vòng loại Euro 2016
16. 12 tháng 11, 2015 Philip II Arena, Skopje, Macedonia  Macedonia
1–4
1–4
Giao hữu

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cổ động viên Fiorentina trao cho Jovetić biệt danh "Jo-Jo".[14] Các fan của Fiorentina đặt cho Jovetic cái biệt danh "Jo-Jo" bởi mái tóc của anh[14], Jovetic thường gây ấn tượng bởi nó và được so sánh với kiểu tóc của tay ghita lừng danh của ban nhạc Queen Brian May.[15] Thần tượng của anh là tiền đạo Juventus và là đồng đội tại đội tuyển quốc gia Montenegro Mirko Vučinić, người mà anh nhận băng đội trưởng từ tại đội tuyển U-21 Montenegro ở tuổi 17, và Andriy Shevchenko, người Jovetić đã noi gương khi còn là 1 đứa trẻ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]