Kim Chi-woo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Chi-Woo
김치우
Kim Chi-Woo.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kim Chi-Woo
Ngày sinh 11 tháng 11, 1983 (36 tuổi)
Nơi sinh Seoul, Hàn Quốc
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Hậu vệ trái / Tiền vệ chạy cánh trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Busan IPark
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2003 Đại học Chung-Ang
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2006 Incheon United 49 (0)
2005Partizan (mượn) 8 (0)
2007–2008 Jeonnam Dragons 37 (2)
2008–2017 FC Seoul 176 (10)
2011–2012Sangju Sangmu (quân đội) 38 (1)
2018– Busan IPark
Đội tuyển quốc gia
2002–2003 U-20 Hàn Quốc 16 (0)
2003–2006 U-23 Hàn Quốc 9 (1)
2006– Hàn Quốc 28 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 13 tháng 1 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 3 năm 2014
Kim Chi-woo
Hangul김치우
Hanja金致祐
Romaja quốc ngữGim Chi-u
McCune–ReischauerKim Ch'iu
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Chi-Woo (Hangul: 김치우; sinh ngày 11 tháng 11 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá Hàn Quốc hiện tại thi đấu cho Busan IParkK League Challenge.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh gia nhập K League khi ký hợp đồng với Incheon United năm 2004. Năm 2005, anh thi đấu nửa mùa giải theo dạng cho mượn tại câu lạc bộ Serbia FK Partizan, giành chức vô địch mùa giải 2004-05. Sau khi kết thúc mùa giải 2006, anh chuyển đến Jeonnam Dragons vì tài chính của Incheon United không đảm bảo. Hiện tại anh thi đấu cho FC Seoul kể từ năm 2008.

2009[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ghi 2 bàn trong trận mở màn của K League 2009 trước Jeonnam Dragons và anh cũng ghi 2 bàn tại trận vòng bảng đầu tiên của Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á 2009 Bảng F trước Sriwijaya FC.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh là thành viên của đội tuyển bóng đá Hàn Quốc tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2003Thế vận hội Mùa hè 2004.

Anh thi đấu tại Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2003UAE. Anh góp mặt trong tất cả các trận của Hàn Quốc giúp đội bóng vào Vòng 16 đội.

Anh ra mắt tại đội tuyển quốc gia trong trận giao hữu trước Ghana. Ngày 28 tháng 3 năm 2009, anh có bàn thắng quốc tế đầu tiên trước Iraq.

Vào 1 tháng 4 năm 2009, anh ghi bàn thắng duy nhất tại Vòng loại World Cup 2010 giữa Hàn Quốc và Triều Tiên.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Hàn Quốc trước
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 3 năm 2009 Sân vận động World Cup Suwon, Suwon, Hàn Quốc  Iraq 1–1 2–1 Giao hữu
2. 1 tháng 4 năm 2009 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc  CHDCND Triều Tiên 1–0 1–0 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010
3. 25 tháng 2 năm 2012 Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju, Hàn Quốc  Uzbekistan 3–0 4–2 Giao hữu
4. 25 tháng 2 năm 2012 Sân vận động World Cup Jeonju, Jeonju, Hàn Quốc  Uzbekistan 4–2 4–2 Giao hữu
5. 4 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Thể thao Thành phố Camille Chamoun, Beirut, Liban  Liban 1–1 1–1 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Incheon United

Partizan

Jeonnam Dragons

FC Seoul

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]