Oh Jang-eun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Oh.
Oh Jang-Eun
오장은
Oh Jang-Eun.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 24 tháng 7, 1985 (34 tuổi)
Nơi sinh Jeju, Jeju, Hàn Quốc
Chiều cao 1,75 m
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2002 FC Tokyo Trẻ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2004 FC Tokyo 13 (0)
2005–2006 Daegu FC 40 (9)
2007–2010 Ulsan Hyundai 93 (7)
2011–2016 Suwon Bluewings 107 (7)
2017 Seongnam FC 3 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 U-20 Hàn Quốc 19 (2)
2006–2008 U-23 Hàn Quốc 19 (0)
2006–2010 Hàn Quốc 14 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 1 tháng 1 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14 tháng 2 năm 2013
Oh Jang-eun
Hangul오장은
Hanja吳章銀
Romaja quốc ngữO Jang-eun
McCune–ReischauerO Chang-ŭn

Oh Jang-Eun (tiếng Hàn: 오장은; sinh ngày 24 tháng 7 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá từ Hàn Quốc. Anh được chọn để thi đấu Cúp bóng đá châu Á 2007, thay cho Kim Nam-Il vì chấn thương.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2002, Oh Jang-Eun ra mắt cho đội bóng Nhật Bản J1 League FC Tokyo, và lập kỉ lục cầu thủ trẻ nhất thi đấu tại J1 League.[1] Không giống những người Hàn Quốc khác, anh dành thời gian ở đội trẻ FC Tokyo, hơn là thi đấu ở một đội bóng tại Đại học Hàn Quốc. Anh chuyển đến đội bóng Hàn Quốc tại K League Daegu FC, thi đấu 2 mùa giải. Sau đó anh chuyển đến câu lạc bộ hiện tại Ulsan Hyundai Horang-i[2] năm 2007, và đóng góp trong chức vô địch tại Cúp Liên đoàn bóng đá Hàn Quốc 2007. Anh lập hat-trick đầu tiên trong trận đấu trên sân khách trước Jeonbuk Hyundai Motors ngày 23 tháng 9 năm 2006.[3]

Ngày 1 tháng 2 năm 2011, Oh Jang-Eun ký hợp đồng với Suwon Samsung Bluewings.[4]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Oh từng là thành viên của đội tuyển quốc gia và ở cả cấp độ trẻ. Anh đá cho đội tuyển U-20Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2005. Là cầu thủ dự bị ở đội tuyển quốc gia, anh ra mắt trước Ghana năm 2006, hầu hết số lần ra sân trong tổng số 14 lần của anh là với Nhật Bản, tại Cúp bóng đá Đông Á 2010.

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 11 năm 2011
Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản Cúp Liên đoàn Châu Á Tổng cộng
2002 FC Tokyo J1 League 2 0 0 0 1 0 - 3 0
2003 4 0 1 0 3 0 - 8 0
2004 7 0 0 0 4 0 - 11 0
Hàn Quốc Giải vô địch Cúp KFA Cúp Liên đoàn Châu Á Tổng cộng
2005 Daegu FC K League 1 16 3 1 1 7 0 - 24 4
2006 24 6 2 0 8 0 - 34 6
2007 Ulsan Hyundai 17 0 3 1 7 0 - 27 1
2008 24 2 3 1 9 0 - 36 3
2009 24 4 0 0 4 0 4 2 32 6
2010 28 1 2 1 5 1 - 35 3
2011 Suwon Bluewings 30 4 4 1 0 0 9 2 43 7
2012 26 1 1 0 0 0 - 27 1
Tổng cộng Nhật Bản 13 0 1 0 8 0 - 22 0
Hàn Quốc 189 21 15 5 40 1 13 4 257 31
Tổng cộng sự nghiệp 202 21 16 5 48 1 13 4 279 31

Thống kê đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

[5]

Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc
Năm Số trận Bàn thắng
2006 1 0
2007 5 0
2008 3 0
2009 1 0
2010
Tổng 10 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

FC Tokyo

Ulsan Hyundai Horang-i

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “한국출신 오장은, J리그 최연소 출장기록” (bằng tiếng Korean). Naver. Truy cập 10 tháng 10 năm 2009. 
  2. ^ 울산, 오장은과 현영민 영입 성공!! (bằng tiếng Korean). Ulsan Hyundai Horang-i. Truy cập 10 tháng 10 năm 2009. [liên kết hỏng]
  3. ^ 대구, 오장은 해트트릭으로 전북 꺾어 (bằng tiếng Korean). Sportalkorea. Truy cập 10 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ 수원, 국가대표 출신 오장은 영입…'중원 보강' (bằng tiếng Korean). Sportsseoul. Truy cập 1 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ “Oh Jang-eun”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]