Kashima Antlers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kashima Antlers
鹿島アントラーズ
Logo
Tên đầy đủ Kashima Antlers F.C.
Thành lập , 1947; 70 năm trước (Sumitomo Metals FC)
Sân vận động Sân vận động bóng đá Kashima
Kashima, Ibaraki, Nhật Bản
Sức chứa sân 40,728 [1]
Chủ tịch Shigeru Ibata
Quản lý Masatada Ishii
Giải đấu J. League Hạng 1
2014 Thứ 3
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách

Kashima Antlers (鹿島アントラーズ Kashima Antorāzu?) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1. Antlers bắt nguồn từ tên của thành phố, Kashima, có nghĩa là "vùng đất hươu".

Kể từ khi thành lập J. League và bóng đá Nhật Bản lên chuyên nghiệp năm 1993, Kashima đã chứng tỏ rằng họ là câu lạc bộ thành công nhất Nhật Bản, với kỷ lục vô địch J. League bảy lần, 5 lần vô địch J. League Cup và 4 lần vô địch Cúp Hoàng đế.

Kashima cũng là một trong bốn đội thi đấu tại giải đấu chuyên nghiệp cao nhất Nhật Bản kể từ khi giải được bắt đầu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khẩu hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khẩu hiệu
1998 CHALLENGE
1999 NEXT
2000 Glory Again - 原点からの挑戦 -
2001 - 勝利主義 Antlersism - FOR NEXT 10 YEARS
2002 - 進化 Antlersism - STAIRWAY TO THE WORLD
2003 OVER'03 - カシマからアジア、そして世界へ -
2004 FOOTBALL DREAM 2004 - 奪冠10 -
2005 FOOTBALL DREAM 2005 - 反撃宣言 -
2006 FOOTBALL DREAM 2006 - 一新制覇 -
2007 FOOTBALL DREAM'07 - 魂 Spirits -
2008 FOOTBALL DREAM 2008 - DESAFIO 挑戦 -
2009 FOOTBALL DREAM 2009 - PROGRESSO 飛躍 -
2010 FOOTBALL DREAM 2010 - Evolução 新化 -
2011 FOOTBALL DREAM NEXT
2012 SMILE AGAIN with PRIDE
2013 RENASCIMENTO - 誇りを胸に -
2014 SPECTACLE - 戦 -
2015 RISE TO THE CHALLENGE - 覚悟 -

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

[2] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Sato Akihiro
3 Nhật Bản HV Shoji Gen
4 Nhật Bản HV Yamamura Kazuya
5 Nhật Bản TV Aoki Takeshi
7 Brasil TV Caio
8 Nhật Bản TV Doi Shoma
9 Brasil Dinei
10 Nhật Bản TV Motoyama Masashi
11 Brasil Davi
13 Nhật Bản TV Nakamura Atsutaka
14 Hàn Quốc HV Hwang Seok-ho
15 Nhật Bản Takasaki Hiroyuki
16 Nhật Bản HV Yamamoto Shuto
17 Nhật Bản HV Suzuki Ryuga
18 Nhật Bản Akasaki Shuhei
19 Nhật Bản Toyokawa Yuta
20 Nhật Bản TV Shibasaki Gaku
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Nhật Bản TM Sogahata Hitoshi
22 Nhật Bản HV Nishi Daigo
23 Nhật Bản HV Ueda Naomichi
24 Nhật Bản HV Ito Yukitoshi
25 Nhật Bản TV Endo Yasushi
26 Nhật Bản TV Kubota Kazune
27 Nhật Bản TV Umebachi Takahide
29 Nhật Bản TM Kawamata Shinichiro
30 Nhật Bản TV Ohashi Hisashi
31 Nhật Bản TM Koizumi Yuto
32 Nhật Bản TV Sugimoto Taro
33 Nhật Bản TV Kanazaki Mu
34 Nhật Bản Suzuki Yuma
37 Nhật Bản TV Tanaka Toshiya
38 Nhật Bản TV Hirato Taiki
39 Nhật Bản HV Machida Koki
40 Nhật Bản TV Ogasawara Mitsuo (Đội trưởng)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản HV Suzuki Ryuga (tại Tochigi SC)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huán luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Miyamoto Masakatsu  Nhật Bản Tháng Giêng 1992 – Tháng Sáu 1994
Edu  Brasil Tháng Sáu 1994 – Tháng Mười hai 1995
João Carlos  Brasil Tháng Giêng 1996 – Tháng Bảy 1998
Sekizuka Takashi (tạm quyền)  Nhật Bản Tháng Bảy 1998
Zé Mario  Brasil Tháng Bảy 1998 – Tháng Tám 1999
Sekizuka Takashi (tạm quyền)  Nhật Bản Tháng Tám 1999
Zico (tạm quyền)  Brasil 20 tháng 8 năm 1999 – 31 tháng 12 năm 1999
Toninho Cerezo  Brasil 1 tháng Giêng 2000 – 30 tháng 12 năm 2005
Paulo Autuori  Brasil 31 tháng 12 năm 2005 – 29 tháng 11 năm 2006
Oswaldo de Oliveira  Brasil 1 tháng Giêng 2007 – 31 tháng 12 năm 2011
Jorginho  Brasil 1 tháng Giêng 2012 – 31 tháng 12 năm 2012
Toninho Cerezo  Brasil 1 tháng Giêng 2013 – 22 tháng 7 năm 2015
Ishii Masatada  Nhật Bản 23 tháng 7 năm 2015 –

Kết quả khi là thành viên J. League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Hạng Số đội Vị trí Khán giả trung bình J. League Cup Cúp Hoàng đế Châu Á
1992 - - - - Bán kết Tứ kết - -
1993 J1 10 2 14,016 Vòng bảng Chung kết - -
1994 J1 12 3 16,812 Vòng 1 Vòng 1 - -
1995 J1 14 7 19,141 - Bán kết - -
1996 J1 16 1 15,386 Vòng bảng Tứ kết - -
1997 J1 17 2 16,985 Vô địch Vô địch - -
1998 J1 18 1 15,345 Bán kết Bán kết CC Tứ kết
1999 J1 16 9 17,049 Chung kết Vòng 4 CWC Thứ 3
2000 J1 16 1 17,507 Vô địch Vô địch CC Tứ kết
2001 J1 16 1 22,425 Bán kết Tứ kết - -
2002 J1 16 4 21,590 Vô địch Chung kết CC Tứ kết
2003 J1 16 5 21,204 Chung kết Bán kết CL Vòng bảng
2004 J1 16 6 17,585 Tứ kết Tứ kết - -
2005 J1 18 3 18,641 Vòng bảng Tứ kết - -
2006 J1 18 6 15,433 Final Bán kết - -
2007 J1 18 1 16,239 Bán kết Vô địch - -
2008 J1 18 1 19,714 Tứ kết Vòng 5 CL Tứ kết
2009 J1 18 1 21,617 Tứ kết Tứ kết CL Vòng 1/8
2010 J1 18 4 20,966 Tứ kết Vô địch CL Vòng 1/8
2011 J1 18 6 16,156 Vô địch Vòng 4 CL Vòng 1/8
2012 J1 18 11 15,381 Vô địch Bán kết - -
2013 J1 18 5 16,419 Tứ kết Vòng 4 - -
2014 J1 18 3 17,665 Vòng bảng Vòng 2 - -
2015 J1 18 - - Vô địch Vòng 3 CL Vòng bảng

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng đá Sumitomo (nghiệp dư)

Kashima Antlers (chuyên nghiệp)

Quốc tế

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kashima Soccer Stadium
  2. ^ “Players”. Kashima Antlers Official Website. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Kashima Antlers