Kiyotake Hiroshi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hiroshi Kiyotake
清武 弘嗣
Kiyotake Hiroshi.jpg
Kiyotake thi đấu cho đội tuyển U-23 Nhật Bản
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hiroshi Kiyotake
Ngày sinh 12 tháng 11, 1989 (31 tuổi)
Nơi sinh Ōita, Nhật Bản
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Cerezo Osaka
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2007 Trẻ Oita Trinita
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2009 Oita Trinita 31 (4)
2010–2012 Cerezo Osaka 66 (13)
2012–2014 1. FC Nürnberg 64 (7)
2014–2016 Hannover 96 53 (10)
2016–2017 Sevilla 4 (1)
2017– Cerezo Osaka 36 (10)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-20 Nhật Bản 5 (1)
2011–2012 U-23 Nhật Bản 16 (2)
2011–2017 Nhật Bản 43 (5)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 24 tháng 12 năm 2018
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 18 tháng 6 năm 2018

Kiyotake Hiroshi (sinh ngày 12 tháng 11 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Anh đang chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Cerezo Osakađội tuyển quốc gia Nhật Bản.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kiyotake Hiroshi bắt đầu sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp tại câu lạc bộ Oita Trinita năm 2009. Năm 2010, anh được chuyển sang Cerezo Osaka, đây là bệ phóng đưa anh ra thế giới khi sang Đức thi đấu cho 1. FC Nürnberg.[1]

Kiyotake sau đó chuyển đến Bundesliga vào năm 2014 thi đấu cho Hannover 96, trước khi gia nhập câu lạc bộ SevillaLa Liga sau khi Hannover 96 bị xuống hạng khỏi Bundesliga.[2] Tại đây, anh có lần đầu tiên được thi đấu tại giải đấu UEFA Champions League. Năm 2017, anh trở về Nhật Bản thi đấu cho câu lạc bộ cũ Cerezo Osaka.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Kiyotake thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2011. Anh mặc áo số 8 ở vị trí tiền vệ, tiền đạo. Anh có thể đá cặp với Okazaki Shinji hoặc Honda Keisuke hoặc đá hộ công cho hai cầu thủ này. Anh ra sân 44 lần và ghi 5 bàn.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Em trai của anh, Koki Kiyotake cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Oita Trinita

Cerezo Osaka

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[3]

Đội tuyển bóng đá Nhật Bản
NămTrậnBàn
2011 5 0
2012 7 1
2013 11 0
2014 3 0
2015 7 0
2016 9 4
2017 1 0
Tổng cộng 43 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Cap Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 14 tháng 11 năm 2012 Khu liên hợp thể thao Sultan Qaboos, Oman
12
 Oman
1–0
2–1
Vòng loại World Cup 2014
2 24 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Saitama 2002, Nhật Bản
33
 Afghanistan
2–0
5–0
Vòng loại World Cup 2018
3 7 tháng 6 năm 2016 Sân vận động bóng đá thành phố Suita, Nhật Bản
35
 Bosna và Hercegovina
1–0
1–2
Kirin Cup 2016
4 11 tháng 11 năm 2016 Sân vận động bóng đá Kashima, Nhật Bản
41
 Oman
3–0
4–0
Kirin Cup 2016
5 15 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Saitama 2002, Nhật Bản
42
 Ả Rập Xê Út
1–0
2–1
Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hiroshi Kiyotake”. footballtop.com. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013.
  2. ^ “Sevilla announce Kiyotake signing”. FourFourTwo. 10 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016.
  3. ^ Kiyotake Hiroshi tại National-Football-Teams.com Sửa dữ liệu tại Wikidata

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]