AFC Champions League 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AFC Champions League 2018
AFC Champions League 2008 logo.svg
Chi tiết giải đấu
Thời gian16 tháng 1 – 10 tháng 11 năm 2018
Số đội46 (từ 20 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchNhật Bản Kashima Antlers (lần thứ 1)
Á quânIran Persepolis
Thống kê giải đấu
Số trận đấu140
Số bàn thắng418 (2,99 bàn/trận)
Số khán giả1.990.813 (14.220 khán giả/trận)
Vua phá lướiAlgérie Baghdad Bounedjah (13 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Nhật Bản Yuma Suzuki
Đội đoạt giải
phong cách
Iran Persepolis
2017
2019

AFC Champions League 2018 là lần thứ 37 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ hàng đầu châu Á được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), và là lần thứ 16 dưới tên gọi là AFC Champions League.

Kashima Antlers lần đầu tiên là nhà vô địch, đánh bại Persepolis trong trận chung kết, và là đại diện của AFC tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2018 ở Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.[1]

Urawa Red Diamonds là đương kim vô địch, nhưng họ đã không thể bảo vệ thành công chức vô địch vì họ đã kết thúc với vị trí số 7 ở J1 League 2017 và bị loại ở vòng bốn của Cúp Hoàng đế 2017, nên họ đã không đủ điều kiện để tham dự giải đấu. Đây là mùa giải thứ hai liên tiếp mà đội đương kim vô địch đã không thể bảo vệ được danh hiệu sau Jeonbuk Hyundai Motors không tham dự năm 2017 do vụ bê bối dàn xếp tỷ số.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của giải.[2]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Sơ loại Vòng sơ loại 1 Không bốc thăm 16 tháng 1 năm 2018
Vòng sơ loại 2 23 tháng 1 năm 2018
Play-off Vòng play-off 30 tháng 1 năm 2018
Vòng bảng Ngày thi đấu 1 6 tháng 12 năm 2017
(Kuala Lumpur, Malaysia)
12–14 tháng 2 năm 2018
Ngày thi đấu 2 19–21 tháng 2 năm 2018
Ngày thi đấu 3 5–7 tháng 3 năm 2018
Ngày thi đấu 4 12–14 tháng 3 năm 2018
Ngày thi đấu 5 2–4 tháng 4 năm 2018
Ngày thi đấu 6 16–18 tháng 4 năm 2018
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 16 đội 7–9 tháng 5 năm 2018 14–16 tháng 5 năm 2018
Tứ kết 23 tháng 5 năm 2018 27–29 tháng 8 năm 2018 17–19 tháng 9 năm 2018
Bán kết 2–3 tháng 10 năm 2018 23–24 tháng 10 năm 2018
Chung kết 3 tháng 11 năm 2018 10 tháng 11 năm 2018

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng loại, mỗi vòng đấu sẽ chỉ chơi một trận duy nhất. Hiệp phụluân lưu đã được áp dụng để tìm ra đội chiến thắng nếu cần thiết. Tám đội bóng thắng trận dấu ở vòng play-off sẽ vào vòng bảng với 24 đội bóng khác. Tất cả những đội bóng thua ở mỗi vòng đấu từ hiệp hội sẽ tham dự vòng bảng AFC Cup.[1]

Tiêu chí vòng loại cho từng khu vực được xác định bởi AFC dựa trên bảng xếp hạng hiệp hội của từng đội, với đội của hiệp hội xếp hạng cao hơn sẽ tổ chức trận đấu. Các đội cùng trong một hiệp hội không thể tổ chức trận đấu play-off.[3]

Vòng sơ loại 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Khu vực Đông
Bali United Indonesia 3–1 Singapore Tampines Rovers
Shan United Myanmar 1–1 (h.p.)
(3–4 p)
Philippines Ceres–Negros

Vòng sơ loại 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Khu vực Đông
Đông Phương Hồng Kông 2–4 Việt Nam FLC Thanh Hóa
Muangthong United Thái Lan 5–2 Malaysia Johor Darul Ta'zim
Chiangrai United Thái Lan 2–1 (h.p.) Indonesia Bali United
Brisbane Roar Úc 2–3 Philippines Ceres–Negros

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1  Kết quả  Đội 2
Khu vực Tây
Al-Ain Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2–0 Bahrain Malkiya
Zob Ahan Iran 3–1 Ấn Độ Aizawl
Al-Gharafa Qatar 2–1 Uzbekistan Pakhtakor
Nasaf Qarshi Uzbekistan 5–1 Jordan Al-Faisaly
Đội 1  Kết quả  Đội 2
Khu vực Đông
Suwon Samsung Bluewings Hàn Quốc 5–1 Việt Nam FLC Thanh Hóa
Kashiwa Reysol Nhật Bản 3–0 Thái Lan Muangthong United
Thượng Hải SIPG Trung Quốc 1–0 Thái Lan Chiangrai United
Thiên Tân Quyền Kiện Trung Quốc 2–0 Philippines Ceres–Negros

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự AHL JAZ GHA TRA
1 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 6 4 2 0 9 4 +5 14 Vòng 16 đội 2–1 1–1 2–0
2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira 6 2 2 2 9 9 0 8[a] 1–2 3–2 0–0
3 Qatar Al-Gharafa 6 2 2 2 12 9 +3 8[a] 1–1 2–3 3–0
4 Iran Tractor Sazi 6 0 2 4 2 10 −8 2 0–1 1–1 1–3
Nguồn: AFC
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Al-Jazira 3–2 Al-Gharafa, Al-Gharafa 2–3 Al-Jazira.

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự DUH ZOB LOK WAH
1 Qatar Al-Duhail 6 6 0 0 13 6 +7 18 Vòng 16 đội 3–1 3–2 1–0
2 Iran Zob Ahan 6 2 1 3 6 8 −2 7[a] 0–1 2–0 2–0
3 Uzbekistan Lokomotiv Tashkent 6 2 1 3 13 9 +4 7[a] 1–2 1–1 5–0
4 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda 6 1 0 5 6 15 −9 3 2–3 3–0 1–4
Nguồn: AFC
Ghi chú:
  1. ^ a ă Kết quả đối đầu: Zob Ahan 2–0 Lokomotiv Tashkent, Lokomotiv Tashkent 1–1 Zob Ahan.

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự PER SAD NSF WAS
1 Iran Persepolis 6 4 1 1 8 3 +5 13 Vòng 16 đội 1–0 3–0 2–0
2 Qatar Al-Sadd 6 4 0 2 11 5 +6 12 3–1 4–0 2–1
3 Uzbekistan Nasaf Qarshi 6 3 1 2 4 8 −4 10 0–0 1–0 1–0
4 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wasl 6 0 0 6 3 10 −7 0 0–1 1–2 1–2
Nguồn: AFC

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự EST AIN RAY HIL
1 Iran Esteghlal 6 3 3 0 9 5 +4 12 Vòng 16 đội 1–1 2–0 1–0
2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain 6 2 4 0 10 6 +4 10 2–2 1–1 2–1
3 Qatar Al-Rayyan 6 1 3 2 7 11 −4 6 2–2 1–4 2–1
4 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 6 0 2 4 3 7 −4 2 0–1 0–0 1–1
Nguồn: AFC

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự JEO TJQ KSW KIT
1 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 6 5 0 1 22 9 +13 15 Vòng 16 đội 6–3 3–2 3–0
2 Trung Quốc Thiên Tân Quyền Kiện 6 4 1 1 15 11 +4 13 4–2 3–2 3–0
3 Nhật Bản Kashiwa Reysol 6 1 1 4 6 10 −4 4 0–2 1–1 1–0
4 Hồng Kông Kiệt Chí 6 1 0 5 1 14 −13 3 0–6 0–1 1–0
Nguồn: AFC

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SSI ULS MEL KAW
1 Trung Quốc Thượng Hải SIPG 6 3 2 1 10 6 +4 11 Vòng 16 đội 2–2 4–1 1–1
2 Hàn Quốc Ulsan Hyundai 6 2 3 1 15 11 +4 9 0–1 6–2 2–1
3 Úc Melbourne Victory 6 2 2 2 11 16 −5 8 2–1 3–3 1–0
4 Nhật Bản Kawasaki Frontale 6 0 3 3 6 9 −3 3 0–1 2–2 2–2
Nguồn: AFC

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GZE BUR CER JEJ
1 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo 6 3 3 0 12 6 +6 12 Vòng 16 đội 1–1 3–1 5–3
2 Thái Lan Buriram United 6 2 3 1 7 6 +1 9 1–1 2–0 0–2
3 Nhật Bản Cerezo Osaka 6 2 2 2 6 8 −2 8 0–0 2–2 2–1
4 Hàn Quốc Jeju United 6 1 0 5 6 11 −5 3 0–2 0–1 0–1
Nguồn: AFC

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SSB KAS SYD SSH
1 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 6 3 1 2 8 7 +1 10 Vòng 16 đội 1–2 1–4 1–1
2 Nhật Bản Kashima Antlers 6 2 3 1 8 6 +2 9 0–1 1–1 1–1
3 Úc Sydney FC 6 1 3 2 7 8 −1 6 0–2 0–2 0–0
4 Trung Quốc Thượng Hải Lục Địa Thân Hoa 6 0 5 1 6 8 −2 5 0–2 2–2 2–2
Nguồn: AFC

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                                         
 Nhật Bản Kashima Antlers 3 1 4  
 Trung Quốc Thượng Hải SIPG 1 2 3  
   Nhật Bản Kashima Antlers 2 3 5  
   Trung Quốc Thiên Tân Quyền Kiện 0 0 0  
 Trung Quốc Thiên Tân Quyền Kiện (a) 0 2 2
 Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo 0 2 2  
   Nhật Bản Kashima Antlers 3 3 6  
Khu vực Đông
   Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 2 3 5  
 Thái Lan Buriram United 3 0 3  
 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 2 2 4  
   Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 0 3 (2)
   Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings (p) 3 0 (4)  
 Hàn Quốc Ulsan Hyundai 1 0 1
 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 0 3 3  
   Nhật Bản Kashima Antlers  
   Iran Persepolis  
 Iran Zob Ahan 1 1 2  
 Iran Esteghlal 0 3 3  
   Iran Esteghlal 1 2 3
   Qatar Al-Sadd 3 2 5  
 Qatar Al-Sadd 2 2 4
 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 1 2 3  
   Qatar Al-Sadd 0 1 1
Khu vực Tây
   Iran Persepolis 1 1 2  
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain 2 1 3  
 Qatar Al-Duhail 4 4 8  
   Qatar Al-Duhail 1 1 2
   Iran Persepolis 0 3 3  
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira 3 1 4
 Iran Persepolis (a) 2 2 4  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Khu vực Tây
Al-Jazira Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 4–4 (a) Iran Persepolis 3–2 1–2
Al-Sadd Qatar 4–3 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2–1 2–2
Zob Ahan Iran 2–3 Iran Esteghlal 1–0 1–3
Al-Ain Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 3–8 Qatar Al-Duhail 2–4 1–4
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Khu vực Đông
Thiên Tân Quyền Kiện Trung Quốc 2–2 (a) Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo 0–0 2–2
Buriram United Thái Lan 3–4 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 3–2 0–2
Ulsan Hyundai Hàn Quốc 1–3 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 1–0 0–3
Kashima Antlers Nhật Bản 4–3 Trung Quốc Thượng Hải SIPG 3–1 1–2

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Khu vực Tây
Esteghlal Iran 3–5 Qatar Al-Sadd 1–3 2–2
Al-Duhail Qatar 2–3 Iran Persepolis 1–0 1–3
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Khu vực Đông
Kashima Antlers Nhật Bản 5–0 Trung Quốc Thiên Tân Quyền Kiện 2–0 3–0
Jeonbuk Hyundai Motors Hàn Quốc 3–3 (2–4 p) Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 0–3 3–0 (h.p.)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Khu vực Tây
Al-Sadd Qatar 1-2 Iran Persepolis 0–1 1–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Khu vực Đông
Kashima Antlers Nhật Bản 6–5 Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 3–2 3–3

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Kashima Antlers vô địch AFC Champions League 2018
Kashima Antlers Nhật Bản 2–0 Iran Persepolis
Trực tiếp
Chi tiết
Persepolis Iran 0–0 Nhật Bản Kashima Antlers
Trực tiếp
Chi tiết
Khán giả: 100,000
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

AFC Champions League 2018
Nhà vô địch
Nhật Bản
Kashima Antlers
Lần đầu tiên

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Cầu thủ Đội
Cầu thủ xuất sắc nhất[4] Nhật Bản Yuma Suzuki Nhật Bản Kashima Antlers
Vua phá lưới[5] Algérie Baghdad Bounedjah Qatar Al-Sadd
Đội đạt giải chơi đẹp Iran Persepolis

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 3 tháng 10 năm 2018
  Cầu thủ không ở đội bóng tại thời điểm đó nhưng đội vẫn còn ở giải đấu.
  Đội đã bị loại / không chơi ở vòng đấu này.

Chú thích: Cầu thủ được in đậm vẫn đang chơi ở giải đấu.

Xếp hạng Cầu thủ Đội MD1 MD2 MD3 MD4 MD5 MD6 2R1 2R2 QF1 QF2 SF1 SF2 F1 F2 Tổng số
1 Algérie Baghdad Bounedjah Qatar Al-Sadd 2 2 1 2 2 2 1 1 13
2 Montenegro Dejan Damjanović Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 2 1 1 1 2 1 1 9
Maroc Youssef El-Arabi Qatar Al-Duhail 2 2 2 1 2
4 Sénégal Mame Baba Thiam Iran Esteghlal 1 2 1 3 7
Brasil Ricardo Goulart Trung Quốc Guangzhou Evergrande 1 4 2
6 Thụy Điển Marcus Berg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain 1 1 2 2 6
Hàn Quốc Kim Shin-wook Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 3 1 1 1
Brasil Romarinho Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira 1 1 1 1 1 1
9 Brasil Adriano Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 3 1 1 5
Iran Ali Alipour Iran Persepolis 2 1 1 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Mabkhout Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira 1 1 2 1
Iran Mehdi Taremi Qatar Al-Gharafa 1 2 1 1
Iran Morteza Tabrizi Iran Zob Ahan (GS & R16)
Iran Esteghlal (QF)
1 2 1 1
Ả Rập Xê Út Muhannad Assiri Ả Rập Xê Út Al-Ahli 1 1 1 1 1
Brasil Serginho Nhật Bản Kashima Antlers 1 1 1 1 1

Chú thích: Cầu thủ ghi bàn thắng ở vòng loại không được tính vào vua phá lưới.[1]

Nguồn: AFC[6]

Giải thưởng Cầu thủ của Tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thi đấu Cầu thủ của Tuần Toyota
Cầu thủ Đội
Vòng bảng
Ngày thi đấu 1[7] Hà Lan Leroy George Úc Melbourne Victory
Ngày thi đấu 2[8] Brasil Oscar Trung Quốc Shanghai SIPG
Ngày thi đấu 3[9] Brasil Ricardo Goulart Trung Quốc Guangzhou Evergrande
Ngày thi đấu 4[10] Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Ali Khasif Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Jazira
Ngày thi đấu 5[11] Croatia Mislav Oršić Hàn Quốc Ulsan Hyundai
Ngày thi đấu 6[12] Brasil Alan Trung Quốc Guangzhou Evergrande
Vòng đấu loại trực tiếp
Lượt đi Vòng 16 đội[13] Brasil Edgar Thái Lan Buriram United
Lượt cề Vòng 16 đội[14] Sénégal Mame Baba Thiam Iran Esteghlal
Lượt đi Tứ kết[15] Montenegro Dejan Damjanović Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings
Lượt về Tứ kết[16] Qatar Akram Afif Qatar Al-Sadd
Lượt đi Bán kết[17] Iran Alireza Beiranvand Iran Persepolis
Lượt về Bán kết[18] Montenegro Dejan Damjanović Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings
Lượt đi Chung kết[19] Brasil Serginho Nhật Bản Kashima Antlers
Lượt về Chung kết[20] Hàn Quốc Kwoun Sun-tae Nhật Bản Kashima Antlers

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “2018 AFC Champions League Competition Regulations” (PDF). AFC. 
  2. ^ “AFC Competitions Calendar 2018”. AFC. 11 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ “AFC Champions League 2018 draw concluded”. AFC. 6 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “Yuma Suzuki of Kashima named 2018 MVP”. AFC. 10 tháng 11 năm 2018. 
  5. ^ “Al Sadd's Bounedjah bags Top Scorer Award”. AFC. 10 tháng 11 năm 2018. 
  6. ^ “Top Goal Scorers (by Stage) – 2018 AFC Champions League (Group Stage, Round of 16, Knock-out Stage)”. the-afc.com. AFC. 
  7. ^ “ACL2018 MD1 Toyota Player of the Week: Leroy George”. AFC. 15 tháng 2 năm 2018. 
  8. ^ “ACL2018 MD2 Toyota Player of the Week: Oscar”. AFC. 23 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ “ACL2018 MD3 Toyota Player of the Week: Ricardo Goulart”. AFC. 8 tháng 3 năm 2018. 
  10. ^ “ACL2018 MD4 Toyota Player of the Week: Ali Khaseif”. AFC. 16 tháng 3 năm 2018. 
  11. ^ “ACL2018 MD5 Toyota Player of the Week: Mislav Orsic”. AFC. 6 tháng 4 năm 2018. 
  12. ^ “ACL2018 MD6 Toyota Player of the Week: Alan”. AFC. 20 tháng 4 năm 2018. 
  13. ^ “ACL2018 Round of 16 First Leg Toyota Player of the Week: Edgar”. AFC. 11 tháng 5 năm 2018. 
  14. ^ “Round of 16, Second Leg Toyota Player of the Week: Mame Thiam”. AFC. 18 tháng 5 năm 2018. 
  15. ^ “Quarter-final, First Leg Toyota Player of the Week: Dejan Damjanovic”. AFC. 30 tháng 8 năm 2018. 
  16. ^ “Quarter-final, Second Leg Toyota Player of the Week: Akram Afif”. AFC. 20 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ “Semi-Final, First Leg Toyota Player of the Week: Alireza Beiranvand”. AFC. 5 tháng 10 năm 2018. 
  18. ^ “Semi-finals, Second Leg Toyota Player of the Week: Dejan Damjanovic”. AFC. 26 tháng 10 năm 2018. 
  19. ^ “Final, First Leg Toyota Player of the Week: Serginho”. AFC. Tháng 11 năm 2018. 
  20. ^ “Final, 2nd Leg Toyota Player of the Week: Kwoun Sun-tae”. AFC. 17 tháng 11 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:AFC Champions League Bản mẫu:Bóng đá châu Á năm 2018 (AFC)