AFC Champions League Elite 2024–25
Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah tại Jeddah sẽ tổ chức trận chung kết | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Thời gian | Vòng loại: 6–13 tháng 8 năm 2024 Vòng chung kết: 16 tháng 9 năm 2024 – 4 tháng 5 năm 2025 |
| Số đội | Vòng chung kết: 24 (từ 12 hiệp hội) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 111 |
| Số bàn thắng | 334 (3,01 bàn/trận) |
| Số khán giả | 1.677.544 (15.113 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
AFC Champions League Elite 2024–25 là mùa giải thứ 43 của giải đấ bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Á được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), và là lần đầu tiên dưới tên gọi mới AFC Champions League Elite. Thể thức mới của giải đấu bao gồm 24 đội bóng thi đấu tám trận trước các đối thủ khác nhau trong một vòng đấu hạng hoàn toàn mới.[1]
Vòng chung kết của giải đấu được tổ chức tại Jeddah, Ả Rập Xê Út từ ngày 25 tháng 4 đến ngày 4 tháng 5 năm 2025.[2] Đội vô địch của giải đấu là Al-Ahli sẽ có một suất tham dự FIFA Intercontinental Cup 2025 và FIFA Club World Cup 2029, đồng thời sẽ được lọt vào thẳng giai đoạn đấu hạng của AFC Champions League Elite 2025–26 nếu không đủ điều kiện tham dự thông qua thành tích giải quốc nội.[3]
Al Ain là đương kim vô địch, do tất cả số liệu và thành tích tại AFC Champions League được chuyển sang ACL Elite, nhưng đã không thể bảo vệ chức vô địch khi bị loại ở vòng đấu hạng.[4]
Phân bố đội của hiệp hội
[sửa | sửa mã nguồn]Các hiệp hội được phân bổ số suất tham dự tương ứng với vị trí của họ trên bảng xếp hạng giải đấu câu lạc bộ được ban hành sau khi mùa giải 2022 kết thúc.
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Các đội tham dự
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích:
- TH: Đương kim vô địch
- AC: Đội vô địch AFC Cup
- 1st, 2nd, 3rd,...: Vị trí tại giải quốc nội
- CW: Đội vô địch cúp quốc gia
| Tây Á | |||
|---|---|---|---|
| Đông Á | |||
| Tây Á | Đông Á | ||
|---|---|---|---|
- Ghi chú
- ^ Iran (IRN): Sepahan là đội xếp thứ ba của Pro League, nhưng giành quyền tham dự giải đấu này nhờ vào thành tích tại Hazfi Cup. Trong trường hợp khác, đội xếp thứ ba của Pro League sẽ lọt vào vòng bảng của AFC Champions League Two.
- ^ Qatar (QAT): Al-Sadd, đội đã lọt vào Champions League Elite với tư cách là đội vô địch Qatar Stars League 2023–24, cũng vô địch Emir of Qatar Cup 2024. Do vậy, đội về nhì Al-Rayyan cũng được quyền tham dự vòng đấu hạng của Champions League Elite, trong khi đội xếp thứ ba Al-Gharafa tham dự Champions League Elite từ vòng loại.
- ^ Hàn Quôc (KOR): Pohang Steelers đã giành quyền tham dự giải đấu nhờ vô địch Cúp FA Hàn Quốc 2023 và ngôi á quân K League 1 2023, nên đội xếp thứ ba Gwangju FC lọt vào vòng loại play-off của Champions League Elite. Vì cả hai đội lọt vào chung kết AFC Champions League và Cúp AFC thuộc khu vực Đông Á (Yokohama F. Marinos và Central Coast Mariners) đã giành quyền tham dự nhờ thành tích trong nước, Gwangju sau đó được xác nhận lọt vào vòng đấu hạng[6] nhờ thứ hạng hiệp hội của họ cao hơn, dẫn đến việc chỉ còn lại hai đội ở play-off Đông Á cho suất còn lại vào vòng đấu hạng.
- ^ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE): Al Wasl, đội đã lọt vào Champions League Elite với tư cách là đội vô địch UAE Pro League 2023–24, cũng vô địch Cúp Tổng thống UAE 2023–24. Vì vậy, đội á quân Shabab Al-Ahli đã giành quyền tham dự Champions League Elite từ vòng loại.
Lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[7]
| Giai đoạn | Vòng đấu | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|---|
| Vòng loại | Vòng loại 1 | Không bốc thăm | 6 tháng 8 năm 2024 | |
| Vòng loại 2 | 13 tháng 8 năm 2024 | |||
| Vòng League | Lượt đấu 1 | 16 tháng 8 năm 2024 | 16–18 tháng 9 năm 2024 | |
| Lượt đấu 2 | 30 tháng 9 năm 2024 | |||
| Lượt đấu 3 | 21–23 tháng 10 năm 2024 | |||
| Lượt đấu 4 | 4–6 tháng 11 năm 2024 | |||
| Lượt đấu 5 | 25–27 tháng 11 năm 2024 | |||
| Lượt đấu 6 | 2–4 tháng 12 năm 2024 | |||
| Lượt đấu 7 | 3–4 & 11–12 tháng 2 năm 2025 | |||
| Lượt đấu 8 | 17–19 tháng 2 năm 2025 | |||
| Vòng 16 đội | Không bốc thăm | 3–4 và 10–11 tháng 3 năm 2025 | 4–5 và 11–12 tháng 3 năm 2025 | |
| Vòng chung kết | Tứ kết | 17 tháng 3 năm 2025 | 25–26 tháng 4 năm 2025 | |
| Bán kết | 29–30 tháng 4 năm 2025 | |||
| Chung kết | 4 tháng 5 năm 2025 | |||
Vòng loại
[sửa | sửa mã nguồn]2 đội thắng ở vòng play-off (1 đội từ Miền Tây và 1 đội từ Miền Đông) sẽ góp mặt ở vòng đấu hạng cùng 22 đại diện được vào thẳng. Đội thua sẽ góp mặt ở vòng bảng của AFC Champions League Two 2024–25.
Vòng sơ loại
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng cộng 2 đội thi đấu tại vòng sơ loại.
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Sepahan | 1–4 (s.h.p.) |
Vòng play-off
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng cộng 4 đội thi đấu tại vòng play-off, với 3 đội tham dự từ vòng này và 1 đội thắng ở vòng sơ loại.
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Al-Gharafa SC | 1–0 |
| Đội 1 | Tỷ số | Đội 2 |
|---|---|---|
| Sơn Đông Thái Sơn | 1–1 (s.h.p.) (4–3 p) |
Vòng đấu hạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Miền Tây
[sửa | sửa mã nguồn]- Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 7 | 1 | 0 | 26 | 7 | +19 | 22 | Đi tiếp vào Vòng 16 đội | |
| 2 | 8 | 7 | 1 | 0 | 21 | 8 | +13 | 22 | ||
| 3 | 8 | 5 | 2 | 1 | 17 | 6 | +11 | 17 | ||
| 4 | 8 | 3 | 3 | 2 | 10 | 9 | +1 | 12 | ||
| 5 | 8 | 3 | 2 | 3 | 8 | 12 | −4 | 11 | ||
| 6 | 8 | 2 | 3 | 3 | 8 | 9 | −1 | 9 | ||
| 7 | 8 | 2 | 2 | 4 | 8 | 12 | −4 | 8 | ||
| 8 | 8 | 1 | 4 | 3 | 4 | 6 | −2 | 7 | ||
| 9 | 8 | 1 | 4 | 3 | 6 | 10 | −4 | 7 | ||
| 10 | 8 | 2 | 1 | 5 | 10 | 18 | −8 | 7 | ||
| 11 | 8 | 1 | 3 | 4 | 7 | 17 | −10 | 6 | ||
| 12 | 8 | 0 | 2 | 6 | 11 | 22 | −11 | 2 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Loạt sút luân lưu nếu hòa ở những trận cuối; 6) Điểm thẻ phạt; 7) Bốc thăm.
- Kết quả
Miền Đông
[sửa | sửa mã nguồn]- Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7 | 6 | 0 | 1 | 21 | 7 | +14 | 18 | Đi tiếp vào vòng 16 đội | |
| 2 | 7 | 5 | 0 | 2 | 13 | 4 | +9 | 15 | ||
| 3 | 7 | 4 | 2 | 1 | 16 | 8 | +8 | 14 | ||
| 4 | 7 | 4 | 2 | 1 | 15 | 9 | +6 | 14 | ||
| 5 | 7 | 4 | 1 | 2 | 14 | 9 | +5 | 13 | ||
| 6 | 8 | 3 | 3 | 2 | 7 | 12 | −5 | 12 | ||
| 7 | 8 | 3 | 1 | 4 | 13 | 12 | +1 | 10 | ||
| 8 | 8 | 2 | 2 | 4 | 10 | 18 | −8 | 8 | ||
| 9 | 7 | 2 | 0 | 5 | 9 | 17 | −8 | 6 | ||
| 10 | 7 | 1 | 0 | 6 | 4 | 16 | −12 | 3 | ||
| 11 | 7 | 0 | 1 | 6 | 8 | 18 | −10 | 1 | ||
| 12 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui[a] |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Loạt sút luân lưu nếu hòa ở những trận cuối; 6) Điểm thẻ phạt; 7) Bốc thăm.
Ghi chú:
- Kết quả
Vòng đấu loại trực tiếp
[sửa | sửa mã nguồn]Bài chi tiết: Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2024–25
Ở vòng loại trực tiếp, 16 đội sẽ tham gia vào giai đoạn loại trực tiếp. Vòng 16 đội sẽ chứng kiến mỗi đội sẽ đấu với đội cùng khu vực trên cơ sở thể thức hai lượt lượt đi và về trên sân nhà và sân khách. Tất cả các các trận từ vòng tứ kết đến chung kết chỉ thi đấu một lượt trận, với cặp đấu mà không bị phân chia theo khu vực. Các đội cùng hoặc không cùng khu vực đều sẽ gặp nhau từ vòng tứ kết trở đi. Hiệp phụ và loạt sút luân lưu đuoc sử dụng để quyết định người chiến thắng nếu cần thiết (Điều lệ 10).[10] Các trận đấu cho tứ kết, bán kết và chung kết được xác định tại một sự kiện bốc thăm duy nhất.[11]
Sơ đồ
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||||||||||
| 1 | 0 | 1 | ||||||||||||||||||||
| 25 tháng 4 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 4 | 4 | ||||||||||||||||||||
| 7 | ||||||||||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||||||||||
| 2 | 0 | 2 | ||||||||||||||||||||
| 29 tháng 4 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 3 | 3 | ||||||||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||||||||||
| 1 | 0 | 1 | ||||||||||||||||||||
| 26 tháng 4 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 3 | 2 | 5 | ||||||||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||
| 3 tháng 5 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 0 | 0 | ||||||||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||
| 26 tháng 4 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 1 | 4 | 5 | ||||||||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||||||||||
| 4 | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 0 | 0 | ||||||||||||||||||||
| 30 tháng 4 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 3 | 3 | ||||||||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||||||||||
| 1 | 0 | 1 | ||||||||||||||||||||
| 27 tháng 4 – Jeddah | ||||||||||||||||||||||
| 0 | 4 | 4 | ||||||||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||||||||||
| 1 | 1 | 2 | ||||||||||||||||||||
| 1 | 3 | 4 | ||||||||||||||||||||
Vòng 16 đội
[sửa | sửa mã nguồn]Các trận lượt đi diễn ra từ ngày 3 đến 5 tháng 3, trận lượt về diễn ra ngày 10 đến 12 tháng 3 năm 2025.
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Tây Á | ||||
| Pakhtakor | 1–4 | 1–0 | 0–4 | |
| Al-Rayyan | 1–5 | 1–3 | 0–2 | |
| Esteghlal | 0–3 | 0–0 | 0–3 | |
| Al-Wasl | 2–4 | 1–1 | 1–3 | |
| Đông Á | ||||
| Cảng Thượng Hải | 1–5 | 0–1 | 1–4 | |
| Thân Hoa Thượng Hải | 1–4 | 1–0 | 0–4 | |
| Buriram United | 1–0 | 0–0 | 1–0 | |
| Vissel Kobe | 2–3 | 2–0 | 0–3 (s.h.p.) | |
Vòng chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]4 đội chiến thắng ở khu vực Tây Á và 4 đội chiến thắng ở khu vực Đông Á sẽ tiến vào tứ kết. Các trận tứ kết, bán kết và chung kết tổ chức tại Jeddah, Ả Rập Xê Út từ ngày 25 tháng 4 đến 3 tháng 5 năm 2025.[12]
Lễ bốc thăm vào tứ kết sẽ diễn ra vào ngày 17 tháng 3 năm 2025.[11] Mỗi vòng tứ kết có một đội từ Khu vực phía Tây đấu với một đội từ Khu vực phía Đông. Dựa trên kết quả vòng bảng, Al-Hilal và Yokohama F. Marinos (là những đội còn lại xuất sắc nhất của Khu vực tương ứng) được phân bổ các vị trí ở hai bên đối diện của nhánh đấu giải đấu, với lễ bốc thăm xác định vị trí của 6 đội còn lại. Vì Al-Hilal có thành tích tốt hơn Marinos, nên họ là hạt giống chung cuộc cao nhất và chơi ở tứ kết đầu tiên, trong khi Marinos chơi ở tứ kết thứ ba. Các cặp đấu của vòng bán kết và chung kết đã được xác định trước.[11]
Địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn]Các trận đấu diễn ra tại 2 sân vận động ở thành phố Jeddah.[13]
| Jeddah | ||
|---|---|---|
| Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal | |
| Sức chứa: 63.079 | Sức chứa: 27.000 | |
Tứ kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Al-Hilal | 7–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Al-Ahli | 3–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Yokohama F. Marinos | 1–4 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Kawasaki Frontale | 3–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Al-Hilal | 1–3 | |
|---|---|---|
| S. Al-Dawsari |
Chi tiết |
|
| Al-Nassr | 2–3 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Al-Ahli | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Vua phá lưới
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Cầu thủ | Đội | MD1 | MD2 | MD3 | MD4 | MD5 | MD6 | MD7 | MD8 | R16-1 | R16-2 | QF | SF | F | Total |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 3 | 2 | 1 | 1 | 1 | 1 | 10 | ||||||||
| 2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 9 | ||||||||
| 3 | 1 | 2 | 1 | 2 | ||||||||||||
| 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 8 | |||||||||
| 1 | 2 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 6 | 1 | 3 | 1 | 1 | 6 | |||||||||||
| 2 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||||
| 2 | 2 | 1 | 1 | |||||||||||||
| 9 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 5 | ||||||||||
| 2 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||||
| 1 | 1 | 3 | ||||||||||||||
- Lưu ý
- Các bàn thắng ghi được trong các trận play-off vòng loại và các trận đấu bị AFC hủy bỏ không được tính khi xác định vua phá lưới (Quy định Điều 64.4).
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "AFC Executive Committee approves biggest prize purse in Asian club football history from 2024/25; announces AFC Women's Champions League". AFC. ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Saudi Arabia to host AFC Champions League Elite – Final Stage". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
- ^ "More Member Associations to benefit from inclusive AFC Champions League". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 23 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Pivotal reforms approved by AFC Competitions Committee". AFC. ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ^ a b "AFC Club Competitions Ranking". the-afc.com. Asian Football Confederation. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
- ^ "광주FC - GWANGJU FOOTBALL CLUB". www.gwangjufc.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2024.
- ^ "AFC Competitions Committee approves key decisions on reformatted competitions". AFC. ngày 1 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Latest update on AFC Champions League Elite™". Asian Football Confederation. ngày 19 tháng 2 năm 2025.
- ^ "AFC Champions League Elite 2024/25 Competition Regulations" (PDF). AFC. ngày 25 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2024.
- ^ "AFC Champions League Elite 2024/25 Competition Regulations" (PDF). the-AFC.com. Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
- ^ a b c "ACLElite draw to reveal epic Finals showdowns". the-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 13 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Saudi Arabia to host AFC Champions League Elite – Final Stage". Asian Football Confederation. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Venues for AFC Champions League Elite Finals confirmed". the-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 2 năm 2025.