Bước tới nội dung

AFC Champions League Elite 2024–25

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
AFC Champions League Elite 2024–25
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
6–13 tháng 8 năm 2024
Vòng chung kết:
16 tháng 9 năm 2024 – 4 tháng 5 năm 2025
Số độiVòng chung kết: 24 (từ 12 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchẢ Rập Xê Út Al-Ahli (lần thứ 1)
Á quânNhật Bản Kawasaki Frontale
Thống kê giải đấu
Số trận đấu111
Số bàn thắng334 (3,01 bàn/trận)
Số khán giả1.677.544 (15.113 khán giả/trận)
Vua phá lướiẢ Rập Xê Út Salem Al-Dawsari (10 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Brasil Roberto Firmino
2023–24 (AFC Champions League)

AFC Champions League Elite 2024–25 là mùa giải thứ 43 của giải đấ bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Á được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC), và là lần đầu tiên dưới tên gọi mới AFC Champions League Elite. Thể thức mới của giải đấu bao gồm 24 đội bóng thi đấu tám trận trước các đối thủ khác nhau trong một vòng đấu hạng hoàn toàn mới.[1]

Vòng chung kết của giải đấu được tổ chức tại Jeddah, Ả Rập Xê Út từ ngày 25 tháng 4 đến ngày 4 tháng 5 năm 2025.[2] Đội vô địch của giải đấu là Al-Ahli sẽ có một suất tham dự FIFA Intercontinental Cup 2025FIFA Club World Cup 2029, đồng thời sẽ được lọt vào thẳng giai đoạn đấu hạng của AFC Champions League Elite 2025–26 nếu không đủ điều kiện tham dự thông qua thành tích giải quốc nội.[3]

Al Ain là đương kim vô địch, do tất cả số liệu và thành tích tại AFC Champions League được chuyển sang ACL Elite, nhưng đã không thể bảo vệ chức vô địch khi bị loại ở vòng đấu hạng.[4]

Phân bố đội của hiệp hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Các hiệp hội được phân bổ số suất tham dự tương ứng với vị trí của họ trên bảng xếp hạng giải đấu câu lạc bộ được ban hành sau khi mùa giải 2022 kết thúc.

Các đội tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích:

  • TH: Đương kim vô địch
  • AC: Đội vô địch AFC Cup
  • 1st, 2nd, 3rd,...: Vị trí tại giải quốc nội
  • CW: Đội vô địch cúp quốc gia
Ghi chú
  1. ^
    Iran (IRN): Sepahan là đội xếp thứ ba của Pro League, nhưng giành quyền tham dự giải đấu này nhờ vào thành tích tại Hazfi Cup. Trong trường hợp khác, đội xếp thứ ba của Pro League sẽ lọt vào vòng bảng của AFC Champions League Two.
  2. ^
    Qatar (QAT): Al-Sadd, đội đã lọt vào Champions League Elite với tư cách là đội vô địch Qatar Stars League 2023–24, cũng vô địch Emir of Qatar Cup 2024. Do vậy, đội về nhì Al-Rayyan cũng được quyền tham dự vòng đấu hạng của Champions League Elite, trong khi đội xếp thứ ba Al-Gharafa tham dự Champions League Elite từ vòng loại.
  3. ^
    Hàn Quôc (KOR): Pohang Steelers đã giành quyền tham dự giải đấu nhờ vô địch Cúp FA Hàn Quốc 2023 và ngôi á quân K League 1 2023, nên đội xếp thứ ba Gwangju FC lọt vào vòng loại play-off của Champions League Elite. Vì cả hai đội lọt vào chung kết AFC Champions League và Cúp AFC thuộc khu vực Đông Á (Yokohama F. Marinos và Central Coast Mariners) đã giành quyền tham dự nhờ thành tích trong nước, Gwangju sau đó được xác nhận lọt vào vòng đấu hạng[6] nhờ thứ hạng hiệp hội của họ cao hơn, dẫn đến việc chỉ còn lại hai đội ở play-off Đông Á cho suất còn lại vào vòng đấu hạng.
  4. ^
    Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE): Al Wasl, đội đã lọt vào Champions League Elite với tư cách là đội vô địch UAE Pro League 2023–24, cũng vô địch Cúp Tổng thống UAE 2023–24. Vì vậy, đội á quân Shabab Al-Ahli đã giành quyền tham dự Champions League Elite từ vòng loại.

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau.[7]

Giai đoạn Vòng đấu Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại 1 Không bốc thăm 6 tháng 8 năm 2024
Vòng loại 2 13 tháng 8 năm 2024
Vòng League Lượt đấu 1 16 tháng 8 năm 2024 16–18 tháng 9 năm 2024
Lượt đấu 2 30 tháng 9 năm 2024
Lượt đấu 3 21–23 tháng 10 năm 2024
Lượt đấu 4 4–6 tháng 11 năm 2024
Lượt đấu 5 25–27 tháng 11 năm 2024
Lượt đấu 6 2–4 tháng 12 năm 2024
Lượt đấu 7 3–4 & 11–12 tháng 2 năm 2025
Lượt đấu 8 17–19 tháng 2 năm 2025
Vòng 16 đội Không bốc thăm 3–4 và 10–11 tháng 3 năm 2025 4–5 và 11–12 tháng 3 năm 2025
Vòng chung kết Tứ kết 17 tháng 3 năm 2025 25–26 tháng 4 năm 2025
Bán kết 29–30 tháng 4 năm 2025
Chung kết 4 tháng 5 năm 2025

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

2 đội thắng ở vòng play-off (1 đội từ Miền Tây và 1 đội từ Miền Đông) sẽ góp mặt ở vòng đấu hạng cùng 22 đại diện được vào thẳng. Đội thua sẽ góp mặt ở vòng bảng của AFC Champions League Two 2024–25.

Vòng sơ loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 2 đội thi đấu tại vòng sơ loại.

Miền Tây
Đội 1Tỷ sốĐội 2
Sepahan Iran1–4 (s.h.p.)Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al-Ahli

Vòng play-off

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng 4 đội thi đấu tại vòng play-off, với 3 đội tham dự từ vòng này và 1 đội thắng ở vòng sơ loại.

Miền Tây
Đội 1Tỷ sốĐội 2
Al-Gharafa SC Qatar1–0Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Shabab Al-Ahli
Miền Đông
Đội 1Tỷ sốĐội 2
Sơn Đông Thái Sơn Trung Quốc1–1 (s.h.p.)
(4–3 p)
Thái Lan Bangkok United

Vòng đấu hạng

[sửa | sửa mã nguồn]


Vị trí của các đội bóng thi đấu ở vòng đấu hạng của AFC Champions League Elite 2024–25
Cam: Miền Đông; Xanh: Miền Tây

Miền Tây

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal 8 7 1 0 26 7 +19 22 Đi tiếp vào Vòng 16 đội
2 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 8 7 1 0 21 8 +13 22
3 Ả Rập Xê Út Al-Nassr 8 5 2 1 17 6 +11 17
4 Qatar Al-Sadd 8 3 3 2 10 9 +1 12
5 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Wasl 8 3 2 3 8 12 −4 11
6 Iran Esteghlal 8 2 3 3 8 9 −1 9
7 Qatar Al-Rayyan 8 2 2 4 8 12 −4 8
8 Uzbekistan Pakhtakor 8 1 4 3 4 6 −2 7
9 Iran Persepolis 8 1 4 3 6 10 −4 7
10 Qatar Al-Gharafa 8 2 1 5 10 18 −8 7
11 Iraq Al-Shorta 8 1 3 4 7 17 −10 6
12 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain 8 0 2 6 11 22 −11 2
Nguồn: Asian Football Confederation
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Loạt sút luân lưu nếu hòa ở những trận cuối; 6) Điểm thẻ phạt; 7) Bốc thăm.
Kết quả

Miền Đông

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Nhật Bản Yokohama F. Marinos 7 6 0 1 21 7 +14 18 Đi tiếp vào vòng 16 đội
2 Nhật Bản Kawasaki Frontale 7 5 0 2 13 4 +9 15
3 Malaysia Johor Darul Ta'zim 7 4 2 1 16 8 +8 14
4 Hàn Quốc Gwangju 7 4 2 1 15 9 +6 14
5 Nhật Bản Vissel Kobe 7 4 1 2 14 9 +5 13
6 Thái Lan Buriram United 8 3 3 2 7 12 −5 12
7 Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải 8 3 1 4 13 12 +1 10
8 Trung Quốc Cảng Thượng Hải 8 2 2 4 10 18 −8 8
9 Hàn Quốc Pohang Steelers 7 2 0 5 9 17 −8 6
10 Hàn Quốc Ulsan HD 7 1 0 6 4 16 −12 3
11 Úc Central Coast Mariners 7 0 1 6 8 18 −10 1
12 Trung Quốc Sơn Đông Thái Sơn 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui[a]
Nguồn: Asian Football Confederation
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số trận thắng; 5) Loạt sút luân lưu nếu hòa ở những trận cuối; 6) Điểm thẻ phạt; 7) Bốc thăm.
Ghi chú:
  1. ^ Sơn Đông Thái Sơn quyết định rút lui khỏi AFC Champions League Elite sau khi câu lạc bộ xác nhận họ không thamduwe trận đấu với Ulsan HD vào ngày 19 tháng 2 năm 2025.[8] Trận đấu của họ bị hủy và kết quả thi đấu của họ trước đó không được tính.[9]
Kết quả

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Vòng đấu loại trực tiếp AFC Champions League Elite 2024–25

Ở vòng loại trực tiếp, 16 đội sẽ tham gia vào giai đoạn loại trực tiếp. Vòng 16 đội sẽ chứng kiến mỗi đội sẽ đấu với đội cùng khu vực trên cơ sở thể thức hai lượt lượt đi và về trên sân nhà và sân khách. Tất cả các các trận từ vòng tứ kết đến chung kết chỉ thi đấu một lượt trận, với cặp đấu mà không bị phân chia theo khu vực. Các đội cùng hoặc không cùng khu vực đều sẽ gặp nhau từ vòng tứ kết trở đi. Hiệp phụloạt sút luân lưu đuoc sử dụng để quyết định người chiến thắng nếu cần thiết (Điều lệ 10).[10] Các trận đấu cho tứ kết, bán kết và chung kết được xác định tại một sự kiện bốc thăm duy nhất.[11]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
                      
 
 
 
 
Uzbekistan Pakhtakor 101
 
25 tháng 4 – Jeddah
 
Ả Rập Xê Út Al-Hilal044
 
Ả Rập Xê Út Al-Hilal7
 
 
 
Hàn Quốc Gwangju0
 
Nhật Bản Vissel Kobe 202
 
29 tháng 4 – Jeddah
 
Hàn Quốc Gwangju (s.h.p.)033
 
Ả Rập Xê Út Al-Hilal1
 
 
 
Ả Rập Xê Út Al-Ahli3
 
Qatar Al-Rayyan 101
 
26 tháng 4 – Jeddah
 
Ả Rập Xê Út Al-Ahli325
 
Ả Rập Xê Út Al-Ahli3
 
 
 
Thái Lan Buriram United0
 
Thái Lan Buriram United011
 
3 tháng 5 – Jeddah
 
Malaysia Johor Darul Ta'zim000
 
Ả Rập Xê Út Al-Ahli2
 
 
 
Nhật Bản Kawasaki Frontale0
 
Trung Quốc Cảng Thượng Hải011
 
26 tháng 4 – Jeddah
 
Nhật Bản Yokohama F. Marinos145
 
Nhật Bản Yokohama F. Marinos1
 
 
 
Ả Rập Xê Út Al-Nassr4
 
Iran Esteghlal 000
 
30 tháng 4 – Jeddah
 
Ả Rập Xê Út Al-Nassr033
 
Ả Rập Xê Út Al-Nassr2
 
 
 
Nhật Bản Kawasaki Frontale3
 
Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải101
 
27 tháng 4 – Jeddah
 
Nhật Bản Kawasaki Frontale044
 
Nhật Bản Kawasaki Frontale(s.h.p.)3
 
 
 
Qatar Al-Sadd2
 
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wasl112
 
 
Qatar Al-Sadd134
 

Vòng 16 đội

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi diễn ra từ ngày 3 đến 5 tháng 3, trận lượt về diễn ra ngày 10 đến 12 tháng 3 năm 2025.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
Tây Á
Pakhtakor Uzbekistan1–4Ả Rập Xê Út Al-Hilal1–00–4
Al-Rayyan Qatar1–5Ả Rập Xê Út Al-Ahli1–30–2
Esteghlal Iran0–3Ả Rập Xê Út Al-Nassr0–00–3
Al-Wasl Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất2–4Qatar Al-Sadd1–11–3
Đông Á
Cảng Thượng Hải Trung Quốc1–5Nhật Bản Yokohama FM0–11–4
Thân Hoa Thượng Hải Trung Quốc1–4Nhật Bản Kawasaki Frontale1–00–4
Buriram United Thái Lan1–0Malaysia Johor Darul Ta'zim0–01–0
Vissel Kobe Nhật Bản2–3Hàn Quốc Gwangju2–00–3 (s.h.p.)

Vòng chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]

4 đội chiến thắng ở khu vực Tây Á và 4 đội chiến thắng ở khu vực Đông Á sẽ tiến vào tứ kết. Các trận tứ kết, bán kết và chung kết tổ chức tại Jeddah, Ả Rập Xê Út từ ngày 25 tháng 4 đến 3 tháng 5 năm 2025.[12]

Lễ bốc thăm vào tứ kết sẽ diễn ra vào ngày 17 tháng 3 năm 2025.[11] Mỗi vòng tứ kết có một đội từ Khu vực phía Tây đấu với một đội từ Khu vực phía Đông. Dựa trên kết quả vòng bảng, Al-HilalYokohama F. Marinos (là những đội còn lại xuất sắc nhất của Khu vực tương ứng) được phân bổ các vị trí ở hai bên đối diện của nhánh đấu giải đấu, với lễ bốc thăm xác định vị trí của 6 đội còn lại. Vì Al-Hilal có thành tích tốt hơn Marinos, nên họ là hạt giống chung cuộc cao nhất và chơi ở tứ kết đầu tiên, trong khi Marinos chơi ở tứ kết thứ ba. Các cặp đấu của vòng bán kết và chung kết đã được xác định trước.[11]

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu diễn ra tại 2 sân vận động ở thành phố Jeddah.[13]

Jeddah
Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal
Sức chứa: 63.079 Sức chứa: 27.000

Tứ kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Al-Hilal Ả Rập Xê Út7–0Hàn Quốc Gwangju
Chi tiết
Khán giả: 48.713
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Kuwait)

Al-Ahli Ả Rập Xê Út3–0Thái Lan Buriram United
Chi tiết

Yokohama F. Marinos Nhật Bản1–4Ả Rập Xê Út Al-Nassr
Chi tiết

Kawasaki Frontale Nhật Bản3–2 (s.h.p.)Qatar Al-Sadd
Chi tiết

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Al-Hilal Ả Rập Xê Út1–3Ả Rập Xê Út Al-Ahli
S. Al-Dawsari  42' Chi tiết

Al-Nassr Ả Rập Xê Út2–3Nhật Bản Kawasaki Frontale
Chi tiết

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Al-Ahli Ả Rập Xê Út2–0Nhật Bản Kawasaki Frontale
Chi tiết

Vua phá lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
  Đội bị loại khỏi vòng này / Các trận đấu bị AFC hủy.
  Người chơi không có trong đội nhưng đội vẫn hoạt động trong vòng này.
Hạng Cầu thủ Đội MD1 MD2 MD3 MD4 MD5 MD6 MD7 MD8 R16-1 R16-2 QF SF F Total
1 Ả Rập Xê Út Salem Al-Dawsari Ả Rập Xê Út Al-Hilal 1 3 2 1 1 1 1 10
2 Algérie Riyad Mahrez Ả Rập Xê Út Al-Ahli 1 2 1 1 1 2 1 9
Albania Jasir Asani Hàn Quốc Gwangju 3 1 2 1 2
4 Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo Ả Rập Xê Út Al-Nassr 1 1 2 2 1 1 8
Brasil Anderson Lopes Nhật Bản Yokohama F. Marinos 1 2 1 1 1 2
6 Serbia Aleksandar Mitrović Ả Rập Xê Út Al-Hilal 1 3 1 1 6
Brasil Roberto Firmino Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2 1 1 1
Anh Ivan Toney Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2 2 1 1
9 Qatar Akram Afif Qatar Al-Sadd 1 1 1 1 1 5
Malaysia Arif Aiman Malaysia Johor Darul Ta'zim 2 1 1 1
Argentina Matías Vargas Trung Quốc Shanghai Port 1 1 3
Lưu ý
  • Các bàn thắng ghi được trong các trận play-off vòng loại và các trận đấu bị AFC hủy bỏ không được tính khi xác định vua phá lưới (Quy định Điều 64.4).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "AFC Executive Committee approves biggest prize purse in Asian club football history from 2024/25; announces AFC Women's Champions League". AFC. ngày 14 tháng 8 năm 2023.
  2. ^ "Saudi Arabia to host AFC Champions League Elite – Final Stage". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
  3. ^ "More Member Associations to benefit from inclusive AFC Champions League". the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 23 tháng 11 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2020.
  4. ^ "Pivotal reforms approved by AFC Competitions Committee". AFC. ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  5. ^ a b "AFC Club Competitions Ranking". the-afc.com. Asian Football Confederation. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
  6. ^ "광주FC - GWANGJU FOOTBALL CLUB". www.gwangjufc.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2024.
  7. ^ "AFC Competitions Committee approves key decisions on reformatted competitions". AFC. ngày 1 tháng 7 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
  8. ^ "Latest update on AFC Champions League Elite™". Asian Football Confederation. ngày 19 tháng 2 năm 2025.
  9. ^ "AFC Champions League Elite 2024/25 Competition Regulations" (PDF). AFC. ngày 25 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2024.
  10. ^ "AFC Champions League Elite 2024/25 Competition Regulations" (PDF). the-AFC.com. Asian Football Confederation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  11. ^ a b c "ACLElite draw to reveal epic Finals showdowns". the-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 13 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2025.
  12. ^ "Saudi Arabia to host AFC Champions League Elite – Final Stage". Asian Football Confederation. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2023.
  13. ^ "Venues for AFC Champions League Elite Finals confirmed". the-AFC.com. Asian Football Confederation. ngày 20 tháng 2 năm 2025.