Jeonbuk Hyundai Motors FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jeonbuk Hyundai Motors
전북 현대 모터스
Jeonbuk Hyundai Motors FC logotype.png
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Jeonbuk Hyundai Motors
전북 현대 모터스 축구단
Biệt danhDak Gong
Tên ngắn gọnJHM
Thành lập1994; 28 năm trước (1994), Chonbuk Dinos
SânSân vận động World Cup Jeonju
Sức chứa42.477
Chủ sở hữuCông ty Ô tô Hyundai
Chủ tịch điều hànhChung Eui-sun
Người quản lýKim Sang-sik
Giải đấuK League 1
2021thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Jeonbuk Hyundai Motors FC
Hangul
Hanja
모터스
Romaja quốc ngữJeonbuk Hyeondae Moteoseu
McCune–ReischauerChǒnpuk Hyŏndae Motǒsǔ

Jeonbuk Hyundai Motors (tiếng Triều Tiên: 전북 현대 모터스) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Jeollabuk-do, Hàn Quốc. Jeonbuk thi đấu tại Sân vận động World Cup JeonjuJeonju, thủ phủ của Jeonbuk (Bắc Jeolla). Họ giành chức vô địch K-League lần đầu năm 2009. Trước đó, câu lạc bộ giành chức vô địch AFC Champions League năm 2006, qua đó trở thành câu lạc bộ Đông Á đầu tiên vô địch AFC Champions League sau khi giải đấu thay đổi thể thức năm 2003, và lần đó họ cũng trở thành đội duy nhất trên thế giới giành chức vô địch châu lục mà chưa từng giành được danh hiệu quốc nội. Chức vô địch đó giúp Jeonbuk tham dự FIFA Club World Cup vào tháng 12 năm 2006. Jeonbuk giành được ba chức vô địch Cúp Quốc gia Hàn Quốc các năm 2000, 2003 và 2005.

Màu áo của câu lạc bộ là màu xanh lá mạ cũng là màu của tỉnh Jeonbuk.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25/04/2022, đội hoà ngớ ngẩn trước Hoàng Anh Gia Lai với tỷ số 1-1 tại AFC Champions League 2022

Tài trợ áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Hạng Số đội Vị trí FA Cup AFC CL
1995 1 8 7
1996 1 9 5 Chung kết -
1997 1 10 6 Vòng 1/8
1998 1 10 6 Vòng 1/8
1999 1 10 7 Chung kết
2000 1 10 4 Vô địch
2001 1 10 9 Chung kết
2002 1 10 7 Chung kết
2003 1 12 5 Vô địch
2004 1 13 6 Chung kết Chung kết
2005 1 13 12 Vô địch
2006 1 14 11 Vòng 1/8 Vô địch
2007 1 14 8 Vòng 1/8 Chung kết
2008 1 14 4 Chung kết -
2009 1 15 1 Chung kết -
2010 1 15 3 Chung kết Chung kết
2011 1 16 1 Vòng 1/8 Chung kết
2012 1 16 2 Chung kết Vòng bảng
2013 1 14 3 Chung kết Vòng 1/8
2014 1 12 1 Chung kết Vòng 1/8
2015 1 12 1 Vòng 1/8 Chung kết
2016 1 12 2 Vòng 1/8 Vô địch

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (9): 2009, 2011, 2014, 2015, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021
Á quân (2): 2012, 2016
Vô địch (3): 2000, 2003, 2005
Á quân (2): 1999, 2013
Vô địch (1): 2004
Á quân (2): 2001, 2006

Dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân (1): 1999

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2): 2006, 2016
Á quân (1): 2011
Á quân (1): 2002

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 28 tháng 6 năm 2013, Chỉ tính các trận ở K-League.

# Tên Từ Tới Mùa Kết quả Ghi chú
Tr T H B
1 Hàn Quốc Cha Kyung-bok 1994/11/26 1996/12/05 1995–96 75 23 16 36
2 Hàn Quốc Choi Man-hee 1996/12/06 2001/07/18 1997–01 160 53 32 75
C Hàn Quốc Nam Dae-sik 2001/07/18 2001/10/03 2001 14 2 6 6
3 Hàn Quốc Cho Yoon-hwan 2001/10/04 2005/06/12 2001–05 137 47 48 42
C Hàn Quốc Kim Hyung-yul 2005/06/13 2005/07/10 2005 7 2 1 4
4 Hàn Quốc Choi Kang-hee 2005/07/04
2013/06/28
2011/12/21
nay
2005–11
2013–nay
231 103 60 68
C Hàn Quốc Lee Heung-sil 2012/01/05 2012/12/12 2012 44 23 13 9
C Brasil Fabio Lefundes 2012/12/20 2013/06/30 2013 13 6 4 3
C Hàn Quốc Shin Hong-gi 2013/06/25 2013/06/27 2013 1 0 0 1

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 2, 2020[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Hàn Quốc Lee Bum-young
2 HV Hàn Quốc Lee Yong
3 HV Hàn Quốc Choi Hee-won
4 HV Hàn Quốc Oh Ban-suk
6 HV Hàn Quốc Choi Bo-kyung
7 TV Hàn Quốc Han Kyo-won
8 TV Hàn Quốc Jeong Hyuk
9 Cộng hòa Nam Phi Lars Veldwijk
10 TV Brasil Murilo Henrique
11 Hàn Quốc Cho Kyu-seong
13 TV Hàn Quốc Kim Bo-kyung
14 TV Hàn Quốc Lee Seung-gi
15 HV Hàn Quốc Koo Ja-ryong
17 TV Nhật Bản Takahiro Kunimoto
18 HV Hàn Quốc Na Seong-eun
19 HV Hàn Quốc Park Won-jae
20 Hàn Quốc Lee Dong-gook
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TM Hàn Quốc Hong Jeong-nam
22 HV Hàn Quốc Kim Jin-su
23 HV Hàn Quốc Yun Ji-hyeok
24 TV Hàn Quốc Kim Jae-seok
25 HV Hàn Quốc Choi Chul-soon
26 HV Hàn Quốc Hong Jeong-ho
27 Hàn Quốc Myung Se-jin
28 TV Hàn Quốc Son Jun-ho
29 Hàn Quốc Lee Seong-yoon
31 TM Hàn Quốc Song Bum-keun
32 HV Hàn Quốc Lee Ju-yong
34 TV Hàn Quốc Jang Yun-ho
51 TM Hàn Quốc Kim Jung-hun
57 TV Hàn Quốc Lee Soo-bin
77 TV Hàn Quốc Lee Si-heon
99 HV Hàn Quốc Kim Min-hyeok

Số 12 dành cho cổ động viên Jeonbuk Hyundai Motors, 'Mad Green Boys'.

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Hàn Quốc Kwon Kyung-won (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
TV Hàn Quốc Moon Seon-min (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
Hàn Quốc Lee Keun-ho (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
TM Hàn Quốc Hwang Byeong-geun (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Hàn Quốc Choi Young-jun (tới Pohang Steelers)
Hàn Quốc Kim Seung-dae (tới Gangwon FC)
TV Hàn Quốc Han Seung-gyu (tới FC Seoul)

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bác sĩ câu lạc bộ: Hàn Quốc Song Ha-heon
  • Trợ lý bác sĩ: Hàn Quốc Kim Byung-woo
  • Trợ lý bác sĩ: Hàn Quốc Lee Hyun-ju
  • Trợ lý bác sĩ: Hàn Quốc Lee Hyuk-jun
  • Phiên dịch viên: Hàn Quốc Kim Min-soo

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Players” (bằng tiếng Korean). Jeonbuk Hyundai Motors FC official website. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:K League

Bản mẫu:AFC Club of the Year Bản mẫu:Công ty Ô tô Hyundai Bản mẫu:Tập đoàn Ô tô Hyundai