Jeonbuk Hyundai Motors FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Jeonbuk Hyundai Motors
전북 현대 모터스
Club crest
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Jeonbuk Hyundai Motors
전북 현대 모터스 축구단
Biệt danhDak Gong
Tên ngắn gọnJHM
Thành lập1994; 26 năm trước (1994), Chonbuk Dinos
Sân vận độngSân vận động World Cup Jeonju
Sức chứa sân42,477
Chủ sở hữuCông ty Ô tô Hyundai
Chủ tịch điều hànhChung Eui-sun
Người quản lýChoi Kang-hee
Giải đấuK League 1
2019thứ 1
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Jeonbuk Hyundai Motors FC
Hangul
Hanja
모터스
Romaja quốc ngữJeonbuk Hyeondae Moteoseu
McCune–ReischauerChǒnpuk Hyŏndae Motǒsǔ

Jeonbuk Hyundai Motors (tiếng Triều Tiên: 전북 현대 모터스) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Jeollabuk-do, Hàn Quốc. Jeonbuk thi đấu tại Sân vận động World Cup JeonjuJeonju, thủ phủ của Jeonbuk (Bắc Jeolla). Họ giành chức vô địch K-League lần đầu năm 2009. Trước đó, câu lạc bộ giành chức vô địch AFC Champions League năm 2006, qua đó trở thành câu lạc bộ Đông Á đầu tiên vô địch AFC Champions League sau khi giải đấu thay đổi thể thức năm 2003, và lần đó họ cũng trở thành đội duy nhất trên thế giới giành chức vô địch châu lục mà chưa từng giành được danh hiệu quốc nội. Chức vô địch đó giúp Jeonbuk tham dự FIFA Club World Cup vào tháng 12 năm 2006. Jeonbuk giành được ba chức vô địch Cúp Quốc gia Hàn Quốc các năm 2000, 2003 và 2005.

Màu áo của câu lạc bộ là màu xanh lá mạ cũng là màu của tỉnh Jeonbuk.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tài trợ áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Hạng Số đội Vị trí FA Cup AFC CL
1995 1 8 7
1996 1 9 5 Chung kết -
1997 1 10 6 Vòng 1/8
1998 1 10 6 Vòng 1/8
1999 1 10 7 Chung kết
2000 1 10 4 Vô địch
2001 1 10 9 Chung kết
2002 1 10 7 Chung kết
2003 1 12 5 Vô địch
2004 1 13 6 Chung kết Chung kết
2005 1 13 12 Vô địch
2006 1 14 11 Vòng 1/8 Vô địch
2007 1 14 8 Vòng 1/8 Chung kết
2008 1 14 4 Chung kết -
2009 1 15 1 Chung kết -
2010 1 15 3 Chung kết Chung kết
2011 1 16 1 Vòng 1/8 Chung kết
2012 1 16 2 Chung kết Vòng bảng
2013 1 14 3 Chung kết Vòng 1/8
2014 1 12 1 Chung kết Vòng 1/8
2015 1 12 1 Vòng 1/8 Chung kết
2016 1 12 2 Vòng 1/8 Vô địch

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (7): 2009, 2011, 2014, 2015, 2017, 2018, 2019
Á quân (2): 2012, 2016
Vô địch (3): 2000, 2003, 2005
Á quân (2): 1999, 2013
Vô địch (1): 2004
Á quân (2): 2001, 2006

Dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân (1): 1999

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2): 2006, 2016
Á quân (1): 2011
Á quân (1): 2002

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 28 tháng 6 năm 2013, Chỉ tính các trận ở K-League.

# Tên Từ Tới Mùa Kết quả Ghi chú
Tr T H B
1 Hàn Quốc Cha Kyung-bok 1994/11/26 1996/12/05 1995–96 75 23 16 36
2 Hàn Quốc Choi Man-hee 1996/12/06 2001/07/18 1997–01 160 53 32 75
C Hàn Quốc Nam Dae-sik 2001/07/18 2001/10/03 2001 14 2 6 6
3 Hàn Quốc Cho Yoon-hwan 2001/10/04 2005/06/12 2001–05 137 47 48 42
C Hàn Quốc Kim Hyung-yul 2005/06/13 2005/07/10 2005 7 2 1 4
4 Hàn Quốc Choi Kang-hee 2005/07/04
2013/06/28
2011/12/21
nay
2005–11
2013–nay
231 103 60 68
C Hàn Quốc Lee Heung-sil 2012/01/05 2012/12/12 2012 44 23 13 9
C Brasil Fabio Lefundes 2012/12/20 2013/06/30 2013 13 6 4 3
C Hàn Quốc Shin Hong-gi 2013/06/25 2013/06/27 2013 1 0 0 1

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 2, 2020[1]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Hàn Quốc TM Lee Bum-young
2 Hàn Quốc HV Lee Yong
3 Hàn Quốc HV Choi Hee-won
4 Hàn Quốc HV Oh Ban-suk
6 Hàn Quốc HV Choi Bo-kyung
7 Hàn Quốc TV Han Kyo-won
8 Hàn Quốc TV Jeong Hyuk
9 Cộng hòa Nam Phi Lars Veldwijk
10 Brasil TV Murilo Henrique
11 Hàn Quốc Cho Kyu-seong
13 Hàn Quốc TV Kim Bo-kyung
14 Hàn Quốc TV Lee Seung-gi
15 Hàn Quốc HV Koo Ja-ryong
17 Nhật Bản TV Takahiro Kunimoto
18 Hàn Quốc HV Na Seong-eun
19 Hàn Quốc HV Park Won-jae
20 Hàn Quốc Lee Dong-gook
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Hàn Quốc TM Hong Jeong-nam
22 Hàn Quốc HV Kim Jin-su
23 Hàn Quốc HV Yun Ji-hyeok
24 Hàn Quốc TV Kim Jae-seok
25 Hàn Quốc HV Choi Chul-soon
26 Hàn Quốc HV Hong Jeong-ho
27 Hàn Quốc Myung Se-jin
28 Hàn Quốc TV Son Jun-ho
29 Hàn Quốc Lee Seong-yoon
31 Hàn Quốc TM Song Bum-keun
32 Hàn Quốc HV Lee Ju-yong
34 Hàn Quốc TV Jang Yun-ho
51 Hàn Quốc TM Kim Jung-hun
57 Hàn Quốc TV Lee Soo-bin
77 Hàn Quốc TV Lee Si-heon
99 Hàn Quốc HV Kim Min-hyeok

Số 12 dành cho cổ động viên Jeonbuk Hyundai Motors, 'Mad Green Boys'.

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Hàn Quốc HV Kwon Kyung-won (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
Hàn Quốc TV Moon Seon-min (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
Hàn Quốc Lee Keun-ho (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
Hàn Quốc TM Hwang Byeong-geun (tới Sangju Sangmu vì nghĩa vụ quân sự)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Hàn Quốc TV Choi Young-jun (tới Pohang Steelers)
Hàn Quốc Kim Seung-dae (tới Gangwon FC)
Hàn Quốc TV Han Seung-gyu (tới FC Seoul)

Ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Hỗ trợ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bác sĩ câu lạc bộ: Hàn Quốc Song Ha-heon
  • Trợ lý bác sĩ: Hàn Quốc Kim Byung-woo
  • Trợ lý bác sĩ: Hàn Quốc Lee Hyun-ju
  • Trợ lý bác sĩ: Hàn Quốc Lee Hyuk-jun
  • Phiên dịch viên: Hàn Quốc Kim Min-soo

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Players” (bằng tiếng Korean). Jeonbuk Hyundai Motors FC official website. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:K League

Bản mẫu:AFC Club of the Year Bản mẫu:Công ty Ô tô Hyundai Bản mẫu:Tập đoàn Ô tô Hyundai