Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo
Guǎngzhōu Héngdà Táobăo
广州恒大淘宝
Guangzhou Evergrande 2012 Crest.png
Tên đầy đủ Guangzhou Evergrande Football Club
广州恒大足球俱乐部
Biệt danh Hổ Hoa Nam (华南虎)
Thành lập tháng 6 năm 1954 (bán chuyên nghiệp)
tháng 1 năm 1993 (chuyên nghiệp)
Sân vận động Sân vận động Thiên Hà, Quảng Châu, Quảng Đông, Trung Quốc
Sức chứa sân 58,500
Chủ sở hữu Tập đoàn Evergrande
Chủ tịch Khang Băng
Quản lý Marcello Lippi
2013 thứ 1
Website Trang chủ của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay
Câu lạc bộ bóng đá Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo
Phồn thể 廣州恆大淘寶足球俱樂部
Giản thể 广州恒大淘宝足球俱乐部
Hổ Hoa Nam
Tiếng Trung 华南虎

Câu lạc bộ bóng đá Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo (giản thể: 广州恒大淘宝; phồn thể: 廣州恆大淘寶; bính âm: Guǎngzhōu Héngdà Táobăo; Việt bính: Gwong2 Zau1 Hang4 Daai6 Tou4 Bou2) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Trung Quốc có trụ sở tại sân vận động Thiên Hà có sức chứa 58.500 chỗ ngồi tại Quảng Châu, Quảng Đông, nơi mà họ đang tham dự Giải bóng đá vô địch quốc gia Trung Quốc.

Được thành lập vào năm 1954, những thành tựu lớn nhất của họ đã chiến thắng một số giải đấu ở giải hạng nhất trước khi họ đã bước vào chuyên nghiệp vào năm 1993 và đạt được một xu hướng đi lên trong các kết quả, dẫn đến một vị trí á quân tại giải bóng đá ngoại hạng Trung Quốc. Không thể cải thiện sau khi các kết quả này câu lạc bộ đã bị tụt một thời kỳ đình trệ và sau đó giảm trước khi trải qua một sự hồi sinh ngắn ngủi khi họ đã giành được vị trí thứ hai năm 2007, tuy nhiên trong năm 2009 câu lạc bộ đã bị lôi kéo vào một vụ bê bối dàn xếp tỷ số. Và câu lạc bộ phải nhận án phạt xuống hạng, tuy nhiên tập đoàn Hằng Đại quyết định mua câu lạc bộ và bơm tiền đáng kể vào đội bóng, ngay lập tức câu lạc bộ đã đạt được danh hiệu đầu tiên trong mùa giải 2011 tại giải bóng đá ngoại hạng Trung Quốc. Câu lạc bộ giành được danh hiệu đầu tiên tại AFC Champions League vào năm 2013, trở thành câu lạc bộ bóng đá Trung Quốc đầu tiên giành danh danh hiệu đó. Câu lạc bộ sau đó đã hoàn thành vị trí thứ tư tại giải FIFA Club World Cup năm 2013.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tháng 6 năm 1954 liên đoàn thể thao tỉnh Quảng Châu đã thành lập đội bóng đá Quảng Châu để tham gia vào các giải đấu bóng đá quốc gia Trung Quốc gần đây hình thành và bước vào câu lạc bộ ở mùa giải 1955 và kết thúc với vị trí thứ tám trong mùa giải đầu tiên của họ.[1] Thật không may cho Quảng Châu, giải đấu đã phát triển để kết hợp một giải hạng hai và mùa giải đầu tiên của đội bóng đã buộc đội phải xuống chơi tại giải hạng Nhất. Quảng Châu tiếp tục giành chức vô địch, tuy nhiên Hiệp hội Bóng đá Trung Quốc đã quyết định cơ cấu lại giải đấu vào đầu mùa giải 1957 và Quảng Châu đã bị từ chối lên hạng.[2] Mặc dù vậy, đội đã giành chiến thắng tại giải đấu cao thứ hai năm 1958, tuy nhiên câu lạc bộ không thể đạt được xúc tiến bởi vì thời gian này họ đã đi vào tiếp quản và không được chính thức thành lập lại cho đến khi tháng 4 năm 1961, nơi họ được phép tham dự giải đấu cao nhất. Trở lại giải đấu cao nhất, Quảng Châu thường gặp khó khăn trong các giải đấu và đã một lần nữa chuyển xuống giải đấu cao thứ hai vào cuối mùa giải 1963 mà họ vẫn cho đến năm 1966 khi Cách mạng Văn hóa Trung Quốc tạm dừng bóng đá ở Trung Quốc.[3]

Khi các giải đấu bóng đá Trung Quốc khởi động lại tại Quảng Châu, ngày 26 tháng 10 năm 1977 đội trẻ Quảng Châu được phát triển.[4] Đội bóng sẽ chơi tại giải trẻ đến năm 1980 khi đội đã được quyết định rằng cầu thủ đã trưởng thành, đủ để chơi trong các giải đấu bóng đá và bắt đầu thi đấu ở giải hạng tư. Phát triển đội trẻ của câu lạc bộ ngay lập tức đội đã thi đấu play -off và các cầu thủ như Mạch Siêu, Triệu Đạt Dụ và sau đó Ngô Quần Lập tất cả sẽ nhanh chóng trở thành cầu thủ bóng đá đội tuyển quốc gia Trung Quốc

Trận lượt về 2013 AFC Champions League Final.

Năm 2014, đội bóng Quáng Châu Hằng Đại được đổi tên là Quảng Châu Hằng Đại Đào Bảo

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua Hiệu số Điểm Vị trí Cúp Châu Á Chỗ ngồi Sân vận động
1955 1 10 3 1 6 12 33 -21 7 8 - - - -
1956 2 8 5 3 0 19 4 +15 14 1 2 DNQ - - -
1957 2 11 8 3 5 NH - - -
1958 2 15 14 3 1 NH - - -
1961 1 6 2 2 2 8 8 0 3 3 8 NH - - -
1962 1 16 2 7 7 11 21 -10 6 3 25 NH - - -
1963 1 15 1 7 7 7 19 -12 3 3 20 NH - - -
1964 2 7 NH - - -
1965 2 19 6 NH - - -
1978 Đội trẻ 20 NH - - -
1979 Đội trẻ 3 1 NH - - -
1980 3 8 3 4 1 13 4 9 10 2 NH - - -
1981 2 30 24 - 6 48 1 NH - - -
1982 1 30 9 - 21 23 53 -30 18 15 NH - - -
1983 2 15 11 - 4 22 2 2 NH - - -
1984 2 10 3 1, 4 R1 - - -
1985 1 15 8 - 7 +6 17 7 3 - - DNQ
1986 1 14 6 4 4 14 13 +1 16 7 DNE - - DNQ
1987 1 14 5 1 8 14 19 -5 16 7 NH - - DNQ
1988 1 25 10 10 5 32 19 +13 43 7 NH - - DNQ
1989 1 14 1 5 8 8 22 -14 10 8 NH - - DNQ
1990 2 22 8 11 3 27 15 +13 35 2 R1 - - DNQ
1991 1 14 4 7 3 16 13 +3 16 4 RU - - DNQ
1992 1 14 8 2 4 19 15 +4 18 2 R1 - - DNQ
1993 1 12 5 0/4 3 15 16 -1 4 3 8 NH - - DNQ Sân vận động Việt Tú Sơn
1994 1 22 11 5 6 36 27 +9 27 2 NH - - DNQ 10,545 Sân vận động Việt Tú Sơn
1995 1 22 7 7 8 28 27 +1 28 5 R1 DNQ - DNQ 18,818 Sân vận động Việt Tú Sơn
1996 1 22 7 8 7 26 25 +1 29 7 R16 DNQ - DNQ 13,091 Sân vận động Việt Tú Sơn
1997 1 22 5 10 7 14 20 −6 25 8 R16 DNQ - DNQ 15,364 Sân vận động Việt Tú Sơn
1998 1 26 4 8 14 25 41 −16 20 14 R1 DNQ - DNQ 5,385 Sân vận động Anh Đông / Sân vận động nhân dân Quảng Đông
1999 2 22 6 8 8 26 30 −4 26 8 R16 DNQ - DNQ Sân vận động Thiên Hà
2000 2 22 6 7 9 27 27 0 25 10 R1 DNQ - DNQ Sân vận động nhân dân Quảng Đông
2001 2 22 11 7 4 31 16 +15 40 4 R1 DNQ - DNQ 15,273 Sân vận động Việt Tú Sơn
2002 2 22 4 9 9 23 30 −7 21 11 R1 DNQ - DNQ 7,227 Sân vận động Việt Tú Sơn
2003 2 26 13 9 4 40 20 +20 48 3 R1 DNQ - DNQ 10,091 Sân vận động Việt Tú Sơn
2004 2 32 12 16 4 47 29 +18 52 4 R1 NH DNQ DNQ 13,647 Sân vận động Việt Tú Sơn
2005 2 26 15 7 4 50 22 +28 52 4 R16 NH DNQ DNQ 14,850 Sân vận động Việt Tú Sơn / Sân vận động Thiên Hà
2006 2 24 15 3 6 45 25 +20 48 3 R16 NH NH DNQ 17,167 Sân vận động Việt Tú Sơn
2007 2 24 19 4 1 65 15 +50 61 1 NH NH NH DNQ 22,500 Sân vận động Việt Tú Sơn
2008 1 30 10 10 10 41 42 −1 40 7 NH NH NH DNQ 19,624 Sân vận động Việt Tú Sơn
2009 1 30 9 10 11 38 38 0 37 9 5 NH NH NH DNQ 20,057 Sân vận động Việt Tú Sơn / Sân vận động Đại học Quảng Châu
2010 2 24 17 6 1 61 21 +40 57 1 NH NH NH DNQ 9,083 Sân vận động Thế kỉ Liên / Sân vận động Việt Tú Sơn
2011 1 30 20 8 2 67 23 +44 68 1 R2 NH NH DNQ 45,666 Sân vận động Thiên Hà
2012 1 30 17 7 6 51 30 +21 58 1 W W NH QF 37,250 Sân vận động Thiên Hà
2013 1 30 24 5 1 78 18 +60 77 1 RU RU NH W 40,428 Sân vận động Thiên Hà

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 27 tháng 8 năm 2015 [5]

Đội hình chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Trung Quốc TV Liao Lisheng
3 Trung Quốc HV Mei Fang
4 Trung Quốc TV Zhang Jiaqi
5 Trung Quốc HV Zhang Linpeng
6 Trung Quốc HV Feng Xiaoting
9 Brasil Elkeson
10 Trung Quốc TV Zheng Zhi (Đội trưởng)
11 Brasil TV Ricardo Goulart
12 Trung Quốc TV Wang Shangyuan
13 Trung Quốc TM Fang Jingqi
14 Trung Quốc TM Liu Weiguo
16 Trung Quốc TV Huang Bowen
17 Trung Quốc TV Liu Jian
18 Trung Quốc Dong Xuesheng
19 Trung Quốc TM Zeng Cheng
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Trung Quốc TV Yu Hanchao
21 Trung Quốc TV Zhao Xuri
22 Trung Quốc TM Li Shuai
23 Trung Quốc TV Yang Xin
24 Trung Quốc Liang Xueming
25 Trung Quốc HV Zou Zheng
26 Trung Quốc Wang Jingbin
27 Trung Quốc TV Zheng Long
28 Hàn Quốc HV Kim Young-Gwon
29 Trung Quốc Gao Lin (Đội phó)
33 Trung Quốc HV Rong Hao
34 Trung Quốc TV Wang Junhui
35 Trung Quốc HV Li Xuepeng
48 Brasil TV Paulinho
56 Brasil Robinho

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
7 Brasil Alan
8 Brasil TV Renê Júnior
30 Trung Quốc HV Hu Bao
31 Trung Quốc TV Luo Jiacheng
32 Trung Quốc TV Ju Feng
36 Trung Quốc HV Liu Hao
37 Trung Quốc HV Wu Yuduo
40 Trung Quốc Hu Yangyang
41 Trung Quốc HV Gong Liangxuan
42 Trung Quốc TM Zhao Tianci
Số áo Vị trí Cầu thủ
43 Trung Quốc HV Wen Haojun
45 Trung Quốc TV Li Geng
47 Trung Quốc TM Liu Shibo
49 Trung Quốc TV Wang Rui
50 Trung Quốc TV Li Zhongyi
51 Trung Quốc TV Xu Li'ao
52 Trung Quốc HV Guan Haojin
54 Trung Quốc Gan Tiancheng
57 Trung Quốc HV Chen Zepeng

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
15 Trung Quốc HV Yi Teng (cho Hangzhou Greentown mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Trung Quốc HV Hu Bowen (cho Qingdao Hainiu mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Trung Quốc HV Zhang Hongnan (cho Shenzhen FC mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Trung Quốc TV Feng Renliang (cho Guizhou Renhe mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Trung Quốc TV Peng Xinli (cho Chongqing Lifan mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Trung Quốc TV Li Yuanyi (cho Leixões mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Ý TV Alessandro Diamanti (cho Watford mượn đến ngày 30 tháng 6 năm 2016)
Trung Quốc Shewket Yalqun (cho Xinjiang Tianshan Leopard mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)
Trung Quốc Yang Chaosheng (cho Liaoning Whowin mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2015)

Cầu thủ quá khứ và hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ China 1955 at Rsssf.com. 22 Oct 2009. Truy cập 2013-07-07
  2. ^ China 1957 at Rsssf.com. 22 Oct 2009. Truy cập 2013-07-07
  3. ^ China 1963 at Rsssf.com. 22 Oct 2009. Truy cập 2013-07-08
  4. ^ 广州白云队卅年纪念赛 快乐足球忆光辉岁月 at News.dayoo.com. 2009-01-19. 2013-07-09 (tiếng Trung)
  5. ^ “球队 TEAM”. Guangzhou Evergrande Taobao F.C. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015.