Kushibiki Masatoshi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Masatoshi Kushibiki
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Masatoshi Kushibiki
Ngày sinh 29 tháng 1, 1993 (26 tuổi)
Nơi sinh Aomori, Nhật Bản
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Montedio Yamagata
Số áo 21
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2010 Trường Trung học Aomori Yamada
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011– Shimizu S-Pulse 59 (0)
2015J.League U-22 Selection 5 (0)
2016Kashima Antlers (mượn) 0 (0)
2017Fagiano Okayama (mượn)
Đội tuyển quốc gia
2012 U-19 Nhật Bản 4 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23 tháng 2 năm 2017

Masatoshi Kushibiki (櫛引 政敏 Kushibiki Masatoshi?, sinh ngày 29 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu ở vị trí thủ môn cho Montedio YamagataJ2 League.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở the Aomori, Kushibiki có màn ra mắt cho Shimizu S-Pulse của J. League Division 1 ngày 20 tháng 3 năm 2013 ở J. League Cup trước Ventforet Kofu, anh thi đấu toàn bộ 90 phút và Shimuzu hòa 1–1.[1]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2017.[2][3]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch J. League Cup Cúp Hoàng đế Nhật Bản AFC Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Shimizu S-Pulse 2013 20 0 5 0 2 0 - 27 0
2014 29 0 5 0 4 0 - 38 0
2015 10 0 2 0 1 0 - 13 0
Kashima Antlers 2016 0 0 0 0 3 0 - 3 0
Tổng cộng sự nghiệp 59 0 12 0 10 0 - 81 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “SHIMIZU S-PULSE VS. VENTFORET KOFU 1 - 1”. Soccerway. Truy cập 5 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 175 out of 289)
  3. ^ Kushibiki Masatoshi tại Soccerway

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình bóng đá nam Nhật Bản Thế vận hội Mùa hè 2016