Mário Fernandes (cầu thủ bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mario Fernandes
Din-CSka2015 (8).jpg
Mario Fernandes (2015)
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mário Figueira Fernandes
Ngày sinh 19 tháng 9, 1990 (28 tuổi)
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Grêmio
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
São Caetano
2006–2009 Grêmio
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2012 Grêmio 54 (1)
2012– CSKA Moscow 179 (2)
Đội tuyển quốc gia
2014 Brasil 1 (0)
2011– Nga 18 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2019

Mário Figueira Fernandes (sinh ngày 19 tháng 9 năm 1990 tại São Caetano do Sul, São Paulo) thường được gọi là Mario Fernandes là một cầu thủ bóng đá người Nga gốc Brasil hiện đang chơi cho câu lạc bộ Grêmio ở vị trí Trung vệ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Mario ký hợp đồng với Grêmio cho đến tháng 3 năm 2014. Anh được chuyển sang Grêmio với mức giá 400-500 nghìn bảng Anh từ São Caetano tháng 3 năm 2009. Ngày 28 tháng 6 năm 2009 anh chính thức gia mắt câu lạc bộ. Các đội bóng lớn như Bayern München, Manchester United, Juventus, Inter Milan, Real Madrid, F.C. Barcelona,... rất muốn có anh sau màn trình diễn đầy ấn tượng tại Brasil, anh được mệnh danh là "Lúcio mới"

Anh là một Trung vệ cao lớn, có những kĩ năng chơi bóng trên không, xử lý khéo léo và tinh tế, anh chủ yếu chơi ở vị trí Trung vệ nhưng cũng có thể đảm nhiệm Hậu vệ cánh.

Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, Mário được gọi vào đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil trong trận đấu tại Superclásico de las Americas.

Sau khi trở thành công dân Nga, Mário quyết định chuyển sang khoác áo đội tuyển bóng đá quốc gia Nga và được triệu tập tham dự 2 trận đấu giao hữu gặp Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày 31 tháng 6 và Ghana vào ngày 6 tháng 9 năm 2016.

Tại World Cup 2018 tổ chức tại quê nhà Nga, anh chỉ có được một bàn thắng trong trận hòa 2-2 trước Croatia ở vòng tứ kết. Đội tuyển Nga sau đó dừng bước ở tứ kết sau khi để thua Croatia 3-4 ở loạt sút luân lưu 11m, trong đó Mário đá hỏng quả 11m.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 12 năm 2018[1]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Grêmio 2009 Série A 19 0 0 0 0 0 19 0
2010 2 0 7 0 16 1 25 1
2011 33 1 3 0 12 1 48 2
2012 0 0 0 0 5 0 5 0
Tổng cộng 54 1 7 0 3 0 33 2 97 3
CSKA Moscow 2012–13 Russian Premier League 28 0 3 0 2 0 33 0
2013–14 12 0 3 1 0 0 0 0 15 1
2014–15 29 0 3 0 6 0 1 0 39 0
2015–16 27 1 5 0 9 0 41 1
2016–17 30 0 0 0 5 0 1 0 36 0
2017–18 25 0 0 0 12 0 37 0
2018–19 16 0 0 0 5 0 1 0 22 0
Tổng cộng 167 1 14 1 39 0 3 0 217 2
Tổng cộng sự nghiệp 221 2 21 1 41 0 36 2 314 5

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 6 năm 2019[2]

Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil[2]
Năm Trận Bàn
2014 1 0
Tổng cộng 1 0

Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Nga
Năm Trận Bàn
2017 3 0
2018 12 1
2019 3 0
Tổng cộng 18 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 7 năm 2018.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Olympic Fisht, Sochi, Nga  Croatia 2–2 2–2 World Cup 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “M.Fernandes”. soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ a ă “Mário Figueira Fernandes”. National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]