Mário Fernandes (cầu thủ bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mario Fernandes
ESP-RUS (10).jpg
Fernandes chơi cho Nga tại World Cup 2018.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mário Figueira Fernandes
Ngày sinh 19 tháng 9, 1990 (31 tuổi)
Nơi sinh São Caetano do Sul, Brasil
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2+12 in)
Vị trí Trung vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
CSKA Moscow
Số áo 2
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
São Caetano
2006–2009 Grêmio
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2012 Grêmio 54 (1)
2012– CSKA Moscow 237 (6)
Đội tuyển quốc gia
2014 Brasil 1 (0)
2017–2021 Nga 33 (5)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 26 tháng 8 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 1 tháng 9 năm 2021

Mário Figueira Fernandes (sinh ngày 19 tháng 9 năm 1990 tại São Caetano do Sul, São Paulo) thường được gọi là Mario Fernandes là một cầu thủ bóng đá người Nga gốc Brasil, hiện đang chơi cho câu lạc bộ CSKA Moscow ở vị trí hậu vệ cánh phải.[1]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mario ký hợp đồng với Grêmio cho đến tháng 3 năm 2014. Anh được chuyển sang Grêmio với mức giá 400-500 nghìn bảng Anh từ São Caetano tháng 3 năm 2009. Ngày 28 tháng 6 năm 2009. anh chính thức ra mắt câu lạc bộ. Các đội bóng lớn như Bayern München, Manchester United, Juventus, Inter Milan, Real Madrid, Barcelona,... rất muốn có anh sau màn trình diễn đầy ấn tượng tại Brasil, anh được mệnh danh là "Lúcio mới".

Anh là một trung vệ cao lớn, có những kĩ năng chơi bóng trên không, xử lý khéo léo và tinh tế, anh chủ yếu chơi ở vị trí Trung vệ nhưng cũng có thể đảm nhiệm hậu vệ cánh.

Ngày 25 tháng 4 năm 2012, chủ tịch Grêmio thông báo rằng Fernandes sẽ gia nhập CSKA Moscow với bản hợp đồng trị giá 15 triệu euro.

Mùa giải 2013–14, anh bị chấn thương đầu gối và phải nghỉ thi đấu trong 4 tháng đầu mùa.[2]

Vào ngày 29 tháng 6 năm 2017, Fernandes ký hợp đồng mới với CSKA, giữ anh ở lại câu lạc bộ cho đến mùa hè năm 2022.[3]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Fernandes trong màu áo đội tuyển Nga

Năm 2011, Fernandes được gọi lên đội tuyển Brasil để đá trận Siêu kinh điển Nam Mỹ, nhưng anh đã từ chối với lý do cá nhân. Fernandes có trận đấu ra mắt Brasil trong trận thắng 4–0 trước Nhật Bản vào ngày 14 tháng 10 năm 2014.[4]

Sau khi trở thành công dân Nga, Fernandes quyết định chuyển sang khoác áo đội tuyển quốc gia Nga và được triệu tập tham dự 2 trận đấu giao hữu gặp Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày 31 tháng 6 và Ghana vào ngày 6 tháng 9 năm 2016. Tuy nhiên, Fernaldes là cầu thủ của CSKA Moscow kể từ tháng 4 năm 2012, điều đó có nghĩa rằng tại thời điểm đó, anh đã không sống ở Nga liên tục trong ít nhất 5 năm. Do đó, anh không đủ điều kiện chơi cho tuyển Nga cho đến tháng 4 năm 2017.

Ngày 23 tháng 3 năm 2017, có thông tin rằng Fernaldes sẽ ra mắt đội tuyển Nga vào 24 tháng 3 trong trận giao hữu với Bờ Biển Ngà, nhưng anh đã không ra sân trong trận đấu đó.[5] Anh có trận ra mắt chính thức cho Nga trong trận giao hữu với đội tuyển Hàn Quốc ngày 7 tháng 10 năm 2017.[6]

Tại World Cup 2018 tổ chức tại Nga, anh đóng một vai trò quan trọng trong màn trình diễn của đội chủ nhà.[7] Ở trận tứ kết gặp đội Croatia, anh đã ghi bàn gỡ hoà 2-2 ở hiệp phụ để đưa trận đấu vào loạt luân lưu. Tuy nhiên sau đó, Fernandes đã đá hỏng ở lượt của mình và Nga để thua Croatia 3-4 trong loạt sút luân lưu.[8]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 16 tháng 5 năm 2021[9]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Grêmio 2009 Série A 19 0 0 0 0 0 19 0
2010 Série A 2 0 7 0 16 1 25 1
2011 Série A 33 1 3 0 12 1 48 2
2012 Série A 0 0 0 0 5 0 5 0
Tổng cộng 54 1 7 0 3 0 33 2 97 3
CSKA Moscow 2012–13 Russian Premier League 28 0 3 0 2 0 33 0
2013–14 Russian Premier League 12 0 3 1 0 0 0 0 15 1
2014–15 Russian Premier League 29 0 3 0 6 0 1 0 39 0
2015–16 Russian Premier League 27 1 5 0 9 0 41 1
2016–17 Russian Premier League 30 0 0 0 5 0 1 0 36 0
2017–18 Russian Premier League 25 0 0 0 12 0 37 0
2018–19 Russian Premier League 28 1 0 0 6 0 1 0 35 1
2019–20 Russian Premier League 29 3 1 0 6 0 36 3
2020–21 Russian Premier League 23 1 2 1 2 0 27 2
Tổng cộng 231 6 17 2 48 0 3 0 299 8
Tổng cộng sự nghiệp 285 7 24 2 51 0 36 2 396 11

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 6 năm 2021[10]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Brasil 2014 1 0
Tổng cộng 1 0
Nga 2017 3 0
2018 11 1
2019 8 1
2020 3 1
2021 7 2
Tổng cộng 32 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 30 tháng 3 năm 2021.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 7 tháng 7 năm 2018 Sân vận động Olympic Fisht, Sochi, Nga  Croatia 2–2 2–2 (3–4 p) World Cup 2018
2 9 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Kaliningrad, Kaliningrad, Nga  Kazakhstan 1–0 1–0 Vòng loại Euro 2020
3 6 tháng 9 năm 2020 Puskás Aréna, Budapest, Hungary  Hungary 3–0 3–2 UEFA Nations League 2020–21
4 24 tháng 3 năm 2021 Sân vận động quốc gia, Ta' Qali, Malta  Malta 2–0 3–1 Vòng loại World Cup 2022
5 30 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Antona Malatinského, Trnava, Slovakia  Slovakia 1–1 1–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Grêmio
CSKA Moscow
Cá nhân

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Фернандес стал армейцем (bằng tiếng Russian). PFC CSKA Moscow. ngày 4 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Защитник ЦСКА Фернандес вернётся в строй через три месяца” (bằng tiếng Russian). Championat. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ Марио Фернандес в ПФК ЦСКА до 2022 года!. pfc-cska.com (bằng tiếng Russian). PFC CSKA Moscow. ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “JAPAN VS. BRAZIL 0 – 4”. soccerway. ngày 14 tháng 10 năm 2014.
  5. ^ Фернандес готов к дебюту за Россию. Главное — в обзоре дня. championat.com (bằng tiếng Russian). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ Уверенно победили Южную Корею (bằng tiếng Russian). Russian Football Union. ngày 7 tháng 10 năm 2017. |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ Заявка сборной России на Чемпионат мира FIFA 2018 (bằng tiếng Russian). Russian Football Union. ngày 3 tháng 6 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  8. ^ Gonzalez, Roger (7 tháng 7 năm 2018). “Croatia vs. Russia final score, recap: Rakitic's penalty kick sends Croatia to World Cup semifinals”.
  9. ^ “M.Fernandes”. soccerway.com. Soccerway. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2016.
  10. ^ “Mário Figueira Fernandes”. National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2017.
  11. ^ “2018 Russian Super Cup game report” (bằng tiếng Russian). Russian Premier League. ngày 27 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]