Andrei Sergeyevich Semyonov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Andrei Semyonov
Andrey Semenov.jpg
Semyonov cùng với Akhmat Grozny năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Andrei Sergeyevich Semyonov
Ngày sinh 24 tháng 3, 1989 (30 tuổi)
Nơi sinh Moskva, CHXHCN Xô viết LB Nga
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Akhmat Grozny
Số áo 15
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Torpedo-ZIL Moscow
2006–2008 Spartak Moscow
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008 Sokol Saratov 7 (0)
2008 Istra 17 (0)
2009 Nosta Novotroitsk 9 (0)
2009–2012 SKA-Energiya Khabarovsk 71 (2)
2012–2013 Amkar Perm 22 (1)
2014– Akhmat Grozny 152 (3)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-19 Nga 1 (0)
2014– Nga 11 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 11 tháng 6 năm 2019

Andrei Sergeyevich Semyonov (tiếng Nga: Андрей Серге́евич Семёнов; sinh ngày 24 tháng 3 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Nga. Anh chơi ở vị trí trung vệ cho Akhmat GroznyGiải bóng đá ngoại hạng Nga.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Amkar[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ra mắt tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga ra mắt cho FC Amkar Perm vào ngày 26 tháng 11 năm 2012 trong trận đấu với FC Anzhi Makhachkala và ghi một bàn thắng (Amkar thua 1-2).[1]

Terek[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 4 tháng 2 năm 2014, Amkar thông báo rằng Semenov chuyển đến kình địch tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga Terek Grozny.[2]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có màn ra mắt cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào ngày 31 tháng 5 năm 2014 trong trận giao hữu với Na Uy.

Vào ngày 2 tháng 6 năm 2014, anh có tên trong đội hình của Nga tham gia World Cup 2014, giải đấu mà đội tuyển đã bị loại ngay sau vòng bảng với chỉ vỏn vẹn 1 điểm.[3]

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ loại của Nga tham dự World Cup 2018.[4] Ngày 3 tháng 6, anh chính thức có tên trong danh sách chính thức của Nga tham dự World Cup 2018, giải đấu mà chủ nhà Nga đã gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết của giải, mặc dù không được đánh giá cao trước khi giải đấu diễn ra.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 5 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
FC Sokol Saratov 2008 PFL 7 0 1 0 8 0
FC Istra 17 0 0 0 17 0
FC Nosta Novotroitsk 2009 FNL 9 0 0 0 9 0
FC SKA-Energia Khabarovsk 2 0 0 0 2 0
2010 29 0 0 0 29 0
2011–12 40 2 1 0 41 2
Tổng cộng 71 2 1 0 0 0 72 2
FC Amkar Perm 2012–13 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 9 1 1 0 10 1
2013–14 13 0 1 0 14 0
Tổng cộng 22 1 2 0 0 0 24 1
FC Akhmat Grozny 2013–14 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 11 1 2 0 13 1
2014–15 29 1 1 0 30 1
2015–16 29 0 3 0 32 0
2016–17 28 0 2 0 30 0
2017–18 28 0 1 0 29 0
Tổng cộng 125 2 9 0 0 0 134 2
Tổng cộng sự nghiệp 251 5 13 0 0 0 264 5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Match Report” (bằng tiếng Russian). Giải bóng đá ngoại hạng Nga. 26 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ 21 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ Андрей Семенов перешел в "Терек" (bằng tiếng Russian). FC Amkar Perm. 4 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ Состав национальной сборной России на ЧМ-2014 (bằng tiếng Russian). Russian Football Union. 2 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира” (bằng tiếng Russian). Russian Football Union. 11 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]