Adlan Katsayev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Adlan Katsayev
Adlan Katsayev 2017.jpg
Cùng với Anzhi năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Adlan Zelimkhanovich Katsayev
Ngày sinh 20 tháng 2, 1988 (31 tuổi)
Nơi sinh Achkhoy-Martan, CHXHCN Xô viết LB Nga
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Akhmat Grozny
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Terek Grozny
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005– FC Akhmat Grozny 72 (1)
2007Kavkaztransgaz-2005 Ryzdvyany (mượn) 12 (1)
2013–2014Luch-Energiya Vladivostok (mượn) 28 (1)
2014–2015Lechia Gdańsk (mượn) 0 (0)
2015Terek-2 Grozny (mượn) 14 (7)
2016SKA-Khabarovsk (mượn) 34 (7)
2017Anzhi Makhachkala (mượn) 23 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 11 năm 2017

Adlan Zelimkhanovich Katsayev (tiếng Nga: Адлан Зелимханович Кацаев; sinh ngày 20 tháng 2 năm 1988) là một tiền vệ tấn công bóng đá người Nga gốc Chechen thi đấu cho FC Akhmat Grozny.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Katsayev ra mắt chuyên nghiệp năm 2005, vào sân với tư cách dự bị cho Terek trong trận đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Nga trước Tom.

Ở nửa sau mùa giải 2007 anh được cho mượn đến Kavkaztransgaz-2005Russian Second Division cùng với đồng đội ở Terek Rizvan Utsiyev.[1]

Anzhi Makhachkala[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2017, Katsayev gia nhập FC Anzhi Makhachkala,[2] kéo dài hợp đồng cho mượn với Anzhi thêm 1 năm từ tháng 6 năm 2017.[3] Hợp đồng cho mượn bị hủy bỏ và anh trở lại Akhmat vào ngày 17 tháng 1 năm 2018.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 5 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Terek Grozny 2005 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 1 0 0 0 1 0
2006 FNL 12 0 1 0 13 0
2007 2 1 0 0 2 1
Kavkaztransgaz-2005 2007 PFL 12 1 12 1
Terek Grozny 2008 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0
2009 11 0 0 0 11 0
2010 18 0 0 0 18 0
2011–12 26 0 2 1 28 1
2012–13 2 0 0 0 2 0
Luch-Energiya Vladivostok 2013–14 FNL 28 1 5 1 33 2
Lechia II Gdańsk 2014–15 III liga 4 0 4 0
Terek Grozny 2014–15 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 0 0 0 0 0 0
2015–16 0 0 0 0 0 0
Terek-2 Grozny 2015–16 PFL 14 7 14 7
SKA-Khabarovsk 2015–16 FNL 13 3 13 3
2016–17 21 4 2 0 23 4
Tổng cộng 44 7 2 0 0 0 46 7
Anzhi Makhachkala 2016–17 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 10 0 1 0 11 0
2017–18 13 2 0 0 13 2
Tổng cộng 23 2 1 0 0 0 24 2
Akhmat Grozny 2017–18 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 0 0 0 0
Tổng cộng (4 spells) 72 1 3 1 0 0 75 2
Tổng cộng sự nghiệp 187 19 11 2 0 0 198 21

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Katsayev and Uriyev would play for Kavkaztransgaz-2005” (bằng tiếng Nga). FC Terek official website. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ “В Анжи перешёл Кацаев”. fc-anji.ru (bằng tiếng Nga). FC Anzhi Makhachkala. 22 tháng 1 năm 2017. Truy cập 22 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “Katsaev stays in Makhachkala”. fc-anji.ru. FC Anzhi Makhachkala. 25 tháng 6 năm 2017. Truy cập 25 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ Полузащитник Адлан Кацаев, начинавший сезон в составе махачкалинского "Анжи" (bằng tiếng Nga). FC Akhmat Grozny. 17 tháng 1 năm 2018.