Ilya Kutepov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ilya Kutepov
Ilya Kutepov 2016.jpg
Với đội tuyển Nga năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ilya Olegovich Kutepov
Ngày sinh 29 tháng 7, 1993 (25 tuổi)
Nơi sinh Stavropol, Nga
Chiều cao 1,92 m (6 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
FC Spartak Moscow
Số áo 29
CLB trẻ
2001–2005 Dynamo Stavropol
2005–2007 ShBFR Gelendzhik
2007–2010 Konoplyov football academy
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 Akademiya Togliatti 24 (0)
2012– Spartak Moscow 53 (1)
2013–2017Spartak-2 Moscow 67 (6)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-16 Nga 2 (0)
2009–2010 U-17 Nga 9 (3)
2011 U-18 Nga 1 (0)
2010–2011 U-19 Nga 10 (0)
2011–2013 U-21 Nga 3 (0)
2016– Nga 12 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 7 tháng 7 năm 2018

Ilya Olegovich Kutepov (tiếng Nga: Илья Олегович Кутепов; sinh ngày 29 tháng 7 năm 1993) là cầu thủ bóng đá người Nga chơi ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ FC Spartak Moscow.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh thi đấu trận đầu tiên ở giải Russian Premier League vào ngày 10 tháng 12 năm 2012 cho câu lạc bộ FC Spartak Moscow trong trận đấu trước FC Rubin Kazan.[2]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anhđược gọi lên góp mặt trong đội hình đội tuyển Nga vào tháng 8 năm 2016 trong trận đấu trước Thổ Nhĩ KỳGhana.[3] Anh ấy có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển vào ngày 9 tháng 10 năm 2016 trong trận giao hữu trước Costa Rica.

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ bộ đội tuyển Nga tham dự World Cup 2018.[4] Ngày 3 tháng 6 năm 2018, anh được góp mặt trong đội hình chính thức tham dự World Cup 2018, giải đấu mà chủ nhà Nga đã gây bất ngờ lớn khi lọt vào tứ kết của giải, mặc dù không được đánh giá cao trước khi giải đấu diễn ra.[5]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 13 tháng 5 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
FC Togliatti 2009 PFL 0 0 0 0 0 0
FC Akademiya Tolyatti 2010 7 0 0 0 7 0
2011–12 17 0 0 0 17 0
Tổng cộng 24 0 0 0 0 0 24 0
FC Spartak-2 Moscow 2013–14 PFL 21 3 21 3
2014–15 21 2 21 2
2015–16 FNL 24 1 24 1
2017–18 1 0 1 0
Tổng cộng 67 6 0 0 0 0 67 6
FC Spartak Moscow 2012–13 Russian Premier League 1 0 0 0 0 0 1 0
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0
2014–15 0 0 1 0 1 0
2015–16 10 0 0 0 10 0
2016–17 24 0 0 0 2 0 26 0
2017–18 18 1 3 1 5 0 26 2
Tổng cộng 53 1 4 1 7 0 64 2
Tổng cộng sự nghiệp 144 7 4 1 7 0 155 8

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 7 tháng 7 năm 2018.[6]
Nga
Năm Trận Bàn
2016 3 0
2017 2 0
2018 7 0
Tổng cộng 12 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Spartak Moscow

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup Russia: List of players” (PDF). FIFA. 17 tháng 6 năm 2018. tr. 24. 
  2. ^ “Game Report”. Russian Premier League. 10 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 12 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ “Russia A-squad versus Turkey and Ghana”. russiateam.com. 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ “Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира” (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. 11 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ Заявка сборной России на Чемпионат мира FIFA 2018 (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. 3 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ Ilya Kutepov tại National-Football-Teams.com