Danh sách trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Giải vô địch bóng đá thế giới bắt đầu được tổ chức từ năm 1930, dành cho các đội tuyến bóng đá nam của các quốc gia thuộc Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA). Giải đấu này diễn ra bốn năm một lần, ngoại trừ hai năm 1942 và 1946, khoảng thời gian bị gián đoạn bởi Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong giải vô địch mới nhất được tổ chức tại Nga năm 2018, Pháp đã thắng 4-2 trước Croatia.

Trận chung kết giải vô địch bóng đá thế giới là trận đấu cuối cùng, xác định đội tuyển đăng quang ngôi vô địch. Nếu 90 phút thi đấu chính thức kết thúc bằng một tỷ số hòa, hai đội sẽ thi đấu thêm hai hiệp phụ, mỗi hiệp kéo dài 15 phút. Khi kết quả sau hai hiệp phụ vẫn là một tỷ số hòa, trận đấu được phân định bằng loạt đá luân lưu 11 mét.[1] Trong lịch sử, tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới đều được kết thúc bởi một trận chung kết, ngoại trừ năm 1950. Tại giải đấu này, các đội tuyển Uruguay, Brasil, Thụy ĐiểnTây Ban Nha đứng đầu bốn bảng và tiếp tục thi đấu vòng tròn tính điểm. Chiến thắng 2–1 của Uruguay trước Brasil ở lượt trận cuối cùng đã giúp Uruguay giành ngôi vô địch. Liên đoàn Bóng đá Thế giới ghi nhận đây là trận chung kết của Giải vô địch bóng đá thế giới năm 1950.[2]

Sau 21 Giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức, đã có 79 quốc gia từng tham dự vòng chung kết. Trong số này chỉ có 13 quốc gia được tham dự trận chung kết và 8 đội tuyển từng đứng lên bục đăng quang.[n 1] Với 5 lần đoạt cúp, Brasil là đội tuyển giàu thành tích nhất, cũng là đội tuyển chưa từng vắng mặt ở bất cứ vòng chung kết nào. Tiếp sau Brasil là đội tuyển Đức và đội tuyển Ý cùng bốn lần vô địch. Các đội tuyển ArgentinaUruguayPháp từng hai lần đoạt cúp, AnhTây Ban Nha đều từng một lần lên ngôi vô địch. Đội tuyển Đức vô địch năm 2014 cũng là đội tuyển châu Âu đầu tiên vô địch cúp bóng đá thế giới khi giải đấu tổ chức tại Nam Mỹ.[4] Sau giải đấu năm 2018, các đội tuyển thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu từng 12 lần đăng quang và 28 lần lọt vào trận chung kết. Trong khi đó các đội tuyển thuộc Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ đã 14 lần thi đấu trận chung kết và 9 lần giành cúp vô địch.[5]

Năm 1970 và 1994 (và cả 1986, 1990, 2014) là các trận mà hai đội cùng gặp nhau (Brazil - Ý và Đức - Argentina). Trận chung kết gần nhất Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga diễn ra tại sân vận động lớn nhất Nga, Sân vận động Luzhniki tại Moscow.[6]

Các trận chung kết (trừ năm 1930, 1966) đều tổ chức vào ngày Chủ Nhật. Những năm ấy tổ chức vào thứ Tư và năm còn lại là thứ bảy.

Đến năm 2018, chỉ có các đội châu Âu, Nam Mỹ lọt vào trận chung kết.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm diễn ra các trận chung kết giải vô địch bóng đá thế giới.
  • Cột "Năm" chỉ thời gian giải vô địch tổ chức, và có liên kết tới bài viết về giải này. Liên kết trên cột "Tỉ số trận chung kết" đưa đến bài viết về trận chung kết đó. Liên kết trên "Vô địch" và "Á quân" đến bài về đội tuyển quốc gia, chứ không liên kết đến quốc gia này.
Kí hiệu danh sách
dagger Trận đấu có thi đấu hiệp phụ.
double-dagger Trận đấu phải đá phạt đền.


Năm Vô địch Tỷ số trận chung kết[2] Á quân Sân vận động Địa điểm Khán giả Chú thích
1930
Uruguay
4–2
Argentina
Sân vận động Centenario Montevideo, Uruguay 80,000 [7][8]
1934
Ý
2–1 dagger
[n 2]

Tiệp Khắc
Sân vận động Nazionale PNF Rome, Ý 50,000 [9][10]
1938
Ý
4–2
Hungary
Sân vận động Colombes Paris, Pháp 45,000 [11][12]
1950[n 3]
Uruguay
2–1
[n 4]

Brasil
Sân vận động Maracanã Rio de Janeiro, Brasil 199,854[13] [14][15]
1954
Tây Đức
3–2
Hungary
Sân vận động Wankdorf Bern, Thụy Sĩ 60,000 [16][17]
1958
Brasil
5–2
Thụy Điển
Sân vận động Råsunda Solna, Thụy Điển 51,800 [18][19]
1962
Brasil
3–1
Tiệp Khắc
Sân vận động quốc gia Santiago, Chile 69,000 [20][21]
1966
Anh
4–2 dagger
[n 5]

Tây Đức
Sân vận động Wembley London, Anh 93,000 [22][23]
1970
Brasil
4–1
Ý
Sân vận động Azteca Mexico City, México 107,412 [24][25]
1974
Tây Đức
2–1
Hà Lan
Sân vận động Olympic München, Tây Đức 75,200 [26][27]
1978
Argentina
3–1 dagger
[n 6]

Hà Lan
Sân vận động Tưởng niệm Antonio Vespucio Liberti Buenos Aires, Argentina 71,483 [28][29]
1982
Ý
3–1
Tây Đức
Sân vận động Santiago Bernabéu Madrid, Tây Ban Nha 90,000 [30][31]
1986
Argentina
3–2
Tây Đức
Sân vận động Azteca Mexico City, México 114,600 [32][33]
1990
Tây Đức
1–0
Argentina
Sân vận động Olimpico Rome, Ý 73,603 [34][35]
1994
Brasil
0–0 double-dagger
[n 7]

Ý
Rose Bowl Pasadena, Hoa Kỳ 94,194 [36][37]
1998
Pháp
3–0
Brasil
Stade de France Saint-Denis, Pháp 80,000 [38][39]
2002
Brasil
2–0
Đức
Sân vận động Quốc tế Yokohama Yokohama, Nhật Bản 69,029 [40][41]
2006
Ý
1–1 double-dagger
[n 8]

Pháp
Sân vận động Olympic Berlin, Đức 69,000 [42][43]
2010
Tây Ban Nha
1–0 dagger
[n 9]

Hà Lan
Sân vận động Soccer City Johannesburg, Nam Phi 84,490 [44][45]
2014
Đức
1–0 dagger
[n 10]

Argentina
Sân vận động Maracanã Rio de Janeiro, Brasil 74,738 [46][47]
2018
Pháp
4–2
Croatia
Sân vận động Luzhniki Moscow, Nga 78,011
Các trận chung kết sắp tới
Năm Đội 1 v Đội 2 Sân vận động Địa điểm Khán giả Chú thích
2022 Sân vận động Lusail Iconic Lusail, Qatar
2026 TBD Hoa Kỳ

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các quốc gia chiến thắng.
Kết quả tham dự theo quốc gia
Đội tuyển Số trận Số lần vô địch Số lần á quân Năm vô địch Năm á quân
 Brasil 7 5 2 1958, 1962, 1970, 1994, 2002 1950, 1998
 Đức 8 4 4 1954, 1974, 1990, 2014 1966, 1982, 1986, 2002
 Ý 6 4 2 1934, 1938, 1982, 2006 1970, 1994
 Argentina 5 2 3 1978, 1986 1930, 1990, 2014
 Uruguay 2 2 0 1930, 1950
 Pháp 3 2 1 1998, 2018 2006
 Anh 1 1 0 1966
 Tây Ban Nha 1 1 0 2010
 Hà Lan 3 0 3 1974, 1978, 2010
 Tiệp Khắc 2 0 2 1934, 1962
 Hungary 2 0 2 1938, 1954
 Thụy Điển 1 0 1 1958
 Croatia 1 0 1 2018
Kết quả tham dự theo châu lục
Liên đoàn Số lần xuất hiện Số lần vô địch Số lần á quân
UEFA 28 12 16
CONMEBOL 14 9 5

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo thống kê của FIFA, thành tích đội tuyển bóng đá Tây Đức được tiếp nối bởi đội tuyển bóng đá Đức. Điều này cũng tương tự với các trường hợp Tiệp Khắc/Cộng hòa Séc, Liên Xô/Nga, Nam Tư/Serbia và Montenegro/Serbia.[3]
  2. ^ Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 1–1. Chung cuộc đội tuyển Ý thắng 2–1.[9][10]
  3. ^ Giải vô địch năm 1950 không có trận chung kết, top 4 chia thành 1 bảng thi đấu vòng tròn.
  4. ^ Giải vô địch năm 1950 không có trận chung kết. Tuy vậy trận Uruguay gặp Brasil là trận đấu cuối của vòng đấu chung kết và mang tính quyết định đội đăng quang ngôi vô địch.
  5. ^ Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 2–2. Chung cuộc đội tuyển Anh thắng 4–2.[22][23]
  6. ^ Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 1–1. Chung cuộc đội tuyển Argentina thắng 3–1.[28][29]
  7. ^ Sau 120 phút thi đấu, hai đội hòa với tỷ số 0–0. Đội tuyển Brasil chiến thắng 3–2 ở loạt đá luân lưu.
  8. ^ Sau 120 phút thi đấu, hai đội hòa với tỷ số 1–1. Đội tuyển Ý chiến thắng 5–3 ở loạt đá luân lưu.[42][43]
  9. ^ Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 0–0. Chung cuộc đội tuyển Tây Ban Nha thắng 1–0.[44][45]
  10. ^ Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 0–0. Chung cuộc đội tuyển Đức thắng 1–0.[46][47]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Laws of the Game” (PDF). FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ a ă “FIFA World Cup Finals since 1930” (PDF). FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “All-time FIFA World Cup Ranking 1930-2010” (PDF). FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2013. 
  4. ^ “Ngôi sao thứ tư cho người Đức”. Thể thao và Văn Hóa. Ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “Previous FIFA World Cups”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ Video: Russia's Luzhniki Stadium ahead of schedule for 2018 World Cup Final - Telegraph
  7. ^ “1930 FIFA World Cup Uruguay”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  8. ^ “World Cup history – Uruguay 1930”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  9. ^ a ă “1934 FIFA World Cup Italy”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  10. ^ a ă “World Cup history – Italy 1934”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  11. ^ “1938 FIFA World Cup France”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  12. ^ “World Cup history – France 1938”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  13. ^ Janela, Mike (12 tháng 6 năm 2018). “World Cup Rewind: Largest attendance at a match in the 1950 Brazil final”. Guinness World Records. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  14. ^ “1950 FIFA World Cup Brazil”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  15. ^ “World Cup history – Brazil 1950”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  16. ^ “1954 FIFA World Cup Switzerland”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  17. ^ “World Cup history – Switzerland 1954”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  18. ^ “1958 FIFA World Cup Sweden”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  19. ^ “World Cup history – Sweden 1958”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  20. ^ “1962 FIFA World Cup Chile”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  21. ^ “World Cup history – Chile 1962”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  22. ^ a ă “1966 FIFA World Cup England”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  23. ^ a ă “World Cup history – England 1966”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  24. ^ “1970 FIFA World Cup Mexico”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  25. ^ “World Cup history – Mexico 1970”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  26. ^ “1974 FIFA World Cup Germany”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  27. ^ “World Cup history – West Germany 1974”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  28. ^ a ă “1978 FIFA World Cup Argentina”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  29. ^ a ă “World Cup history – Argentina 1978”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  30. ^ “1982 FIFA World Cup Spain”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  31. ^ “World Cup history – Spain 1982”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  32. ^ “1986 FIFA World Cup Mexico”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  33. ^ “World Cup history – Mexico 1986”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  34. ^ “1990 FIFA World Cup Italy”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  35. ^ “World Cup history – Italy 1990”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  36. ^ “1994 FIFA World Cup USA”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  37. ^ “World Cup history – USA 1994”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  38. ^ “1998 FIFA World Cup France”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  39. ^ “World Cup history – France 1998”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  40. ^ “2002 FIFA World Cup Korea/Japan”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  41. ^ “World Cup history – Japan & South Korea 2002”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  42. ^ a ă “2006 FIFA World Cup Germany”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  43. ^ a ă “Zidane off as Italy win World Cup”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2009. 
  44. ^ a ă “2010 FIFA World Cup South Africa”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  45. ^ a ă “Netherlands 0–1 Spain (aet)”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  46. ^ a ă “Estadio Do Maracana, Rio de Janeiro”. FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 18 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  47. ^ a ă McNulty, Phil (13 tháng 7 năm 2014). “Germany 1–0 Argentina”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]