Fredrik Ljungberg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Freddie Ljungberg
Football against poverty 2014 - Fredrik Ljungberg.jpg
Ljungberg ra sân tại một trận đấu từ thiện năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Karl Fredrik Ljungberg[1]
Ngày sinh 16 tháng 4, 1977 (43 tuổi)
Nơi sinh Vittsjö, Sweden
Chiều cao 1,75 m[2]
Vị trí Winger
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Arsenal (trợ lý)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1982–1994 Halmstad
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1994–1998 Halmstad 79 (10)
1998–2007 Arsenal 216 (46)
2007–2008 West Ham United 25 (2)
2009–2010 Seattle Sounders 37 (2)
2010 Chicago Fire 15 (2)
2011 Celtic 7 (0)
2011–2012 Shimizu S-Pulse 8 (0)
2014 Mumbai City 4 (0)
Tổng cộng 391 (62)
Đội tuyển quốc gia
1993 U-16 Thuỵ Điển 4 (2)
1994 U-18 Thuỵ Điển 8 (1)
1995–1998 U-21 Thuỵ Điển 12 (5)
1998–2008 Thuỵ Điển 75 (14)
Các đội đã huấn luyện
2016–2017 U–15 Arsenal
2017 VfL Wolfsburg (trợ lý)
2018–2019 U–23 Arsenal
2019– Arsenal (trợ lý)
2019 Arsenal (tạm quyền)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Karl Fredrik "Freddie" Ljungberg (phát âm tiếng Thụy Điển: [ˈfreːdrɪk ²jɵŋːbærj]; sinh ngày 16 tháng 4 năm 1977) là một cựu cầu thủ bóng đá Thụy Điển thi đấu ở vị trí tiền vệ và hiện là trợ lý huấn luyện viên của câu lạc bộ Arsenal.[3]

Anh khởi đầu sự nghiệp ở Halmstad và sau đó dành phần lớn sự nghiệp tại Arsenal. Tại Arsenal, anh giành được hai chức vô địch Ngoại hạng và ba Cúp FA, ghi bàn trong hai trận chung kết trong đó có chung kết năm 2002. Sau khi rời Arsenal năm 2007, anh thi đấu tại một số câu lạc bộ ở Anh, Scotland, Hoa Kỳ, Nhật Bản và Ấn Độ. Ljungberg có 75 trận đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển, tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000, 20042008, cũng như Giải vô địch bóng đá thế giới 20022006. Anh là đội trưởng của đội tuyển Thụy Điển từ 2006 tới năm 2008.[4]

Ljungberg là người mẫu của hãng đồ lót Calvin Klein[5] cho tới năm 2007.[6] Trước đó anh đại diện cho Nike, Procter & Gamble, L'Oréal, Puma SE, Beats, ESPNPepsi.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá Thụy Điển
NămTrậnBàn
1998 6 1
1999 7 0
2000 8 0
2001 9 0
2002 5 0
2003 4 1
2004 10 4
2005 7 5
2006 8 1
2007 6 1
2008 5 0
Tổng 75 13

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Sweden score listed first, score column indicates after each Ljungberg goal.[7][8]
International goals by date, venue, cap, opponent, score, result and competition
No. Date Venue Cap Opponent Score Result Competition Ref.
1 28 May 1998 Malmö Stadion, Malmö, Sweden 3  Đan Mạch 1–0 3–0 Friendly [9]
2 31 March 1999 Stadion Śląski, Chorzów, Poland 8  Ba Lan 1–0 UEFA Euro 2000 qualifying [10]
3 7 June 2003 Stadio Serravalle, Serravalle, San Marino 37  San Marino 3–0 6–0 UEFA Euro 2004 qualifying [11]
4 14 June 2004 Estádio José Alvalade, Lisbon, Portugal 41  Bulgaria 1–0 5–0 UEFA Euro 2004 [12]
5 4 September 2004 Ta' Qali National Stadium, Ta' Qali, Malta 46  Malta 4–0 7–0 2006 FIFA World Cup qualification [8]
6 6–0
7 9 October 2004 Råsunda Stadium, Stockholm, Sweden 48  Hungary 1–0 3–0 [8]
8 9 February 2005 Stade de France, Paris, France 50  Pháp 1–1 Friendly [13]
9 26 March 2005 Vasil Levski National Stadium, Sofia, Bulgaria 51  Bulgaria 3–0 2006 FIFA World Cup qualification [8]
10 3–0
11 4 June 2005 Ullevi, Gothenburg, Sweden 52  Malta 5–0 6–0 [8]
12 3 September 2005 Råsunda Stadium, Stockholm, Sweden 53  Bulgaria 1–0 3–0 [8]
13 15 June 2006 Olympiastadion, Berlin, Germany 59  Paraguay 1–0 2006 FIFA World Cup [8]
14 13 October 2007 Rheinpark Stadion, Vaduz, Liechtenstein 68  Liechtenstein 3–0 UEFA Euro 2008 qualifying [14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fredrik Ljungberg”. Barry Hugman's Footballers. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ Fredrik Ljungberg tại Soccerbase Sửa dữ liệu tại Wikidata
  3. ^ https://www.arsenal.com/news/freddie-rejoin-head-coach-u-23s
  4. ^ “Swedish Star Fredrik Ljungberg Signs On”. 
  5. ^ “Celebrity men: Freddie Ljungberg”. Women Republic. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2009. 
  6. ^ “Ljungberg to hang up his boxers”. Mail Online. 3 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ “Fredrik Ljungberg”. Swedish Football Association (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2019. 
  8. ^ a ă â b c d đ Fredrik Ljungberg – Thành tích thi đấu FIFA
  9. ^ “Sweden football team defeated Denmark 3–0”. EU Football. 28 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  10. ^ “Poland 0–1 Sweden”. UEFA. 31 tháng 3 năm 1999. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  11. ^ “Jonson inspires Swedish goal glut”. UEFA. 7 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  12. ^ “Larsson lights up Sweden on dark day for Bulgaria”. UEFA. 15 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  13. ^ “France 1–1 Sweden”. Soccerway. 9 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 
  14. ^ “Sweden stroll towards finals slot”. UEFA. 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]